khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/07/2026 111 Lưu

Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A\left( { - 2;3;1} \right)\), \(B\left( {2;1;0} \right)\), \(C\left( { - 3; - 1;1} \right)\) và \(D\left( {1;1;1} \right)\). Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là điểm thoả mãn hệ thức \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + 2\overrightarrow {ID} = \vec 0\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a. Điểm I có tung độ bằng \( - 1\).

Đúng
Sai

b. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc \(\left( {Oxz} \right)\) sao cho \(A,B,M\) thẳng hàng. Giá trị của \(a + b + c\) là \( - \frac{{11}}{2}\).

Đúng
Sai

c. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là điểm \(A'\left( {0;3;0} \right)\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2 - x;3 - y;1 - z} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

d) Đúng. Theo định nghĩa tọa độ vectơ, \(\overrightarrow {IA} = \left( {{x_A} - {x_I};{y_A} - {y_I};{z_A} - {z_I}} \right) = \left( { - 2 - x;3 - y;1 - z} \right)\).

a) Sai. Từ hệ thức vectơ ta tìm tọa độ tâm tỉ cự \(I\):

\({x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C} + 2{x_D}}}{{1 + 1 + 1 + 2}} = \frac{{ - 2 + 2 - 3 + 2 \cdot 1}}{5} = \frac{{ - 1}}{5}\)

\({y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C} + 2{y_D}}}{5} = \frac{{3 + 1 - 1 + 2 \cdot 1}}{5} = \frac{5}{5} = 1\)

Tung độ của điểm \(I\) phải bằng \(1\), không phải \( - 1\).

b) Sai. Vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 2; - 1} \right)\). Phương trình đường thẳng AB đi qua B là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 4t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = - t}\end{array}} \right.\).

Điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) nên tung độ của \(M\) phải bằng \(0 \Rightarrow {y_M} = 0\).

Từ phương trình đường thẳng AB, ta cho \(y = 0 \Leftrightarrow 1 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\).

Thay \(t = \frac{1}{2}\) vào ta được tọa độ của \(M\):

\({x_M} = 2 + 4 \cdot \left( {\frac{1}{2}} \right) = 4 \Rightarrow a = 4\)

\({y_M} = 0 \Rightarrow b = 0\)

\({z_M} = - \frac{1}{2} \Rightarrow c = - \frac{1}{2}\)

Vậy \(a + b + c = 4 + 0 - \frac{1}{2} = \frac{7}{2}\). Mệnh đề ghi giá trị bằng \( - \frac{{11}}{2}\) là Sai.

c) Sai. Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( { - 2;3;1} \right)\) lên mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) thu được bằng cách giữ nguyên hoành độ, cao độ và cho tung độ bằng 0. Do đó hình chiếu phải là \(A'\left( { - 2;0;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Thời gian máy bay bay từ M đến N là \(20\) phút, từ N đến Q là \(10\) phút. Vì máy bay giữ nguyên vận tốc và hướng bay, ta có tỉ lệ: \(\overrightarrow {MQ} = 2\overrightarrow {NQ} \).

Ta có \(\overrightarrow {NQ} = \left( {1500 - {x_N};860 - {y_N};16 - {z_N}} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {NQ} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} - 1100 = 2\left( {1500 - {x_N}} \right)}\\{{y_N} - 650 = 2\left( {860 - {y_N}} \right)}\\{{z_N} - 14 = 2\left( {16 - {z_N}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3{x_N} = 4100}\\{3{y_N} = 2370}\\{3{z_N} = 46}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} = \frac{{4100}}{3}}\\{{y_N} = 790}\\{{z_N} = \frac{{46}}{3}}\end{array}} \right.\).

Khi đó, \(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{{800}}{3};140;\frac{4}{3}} \right)\).

Khoảng cách từ khẩu pháo E đến vị trí mục tiêu N:

\(\overrightarrow {EN} = \left( {{x_N} - {x_E};{y_N} - {y_E};{z_N} - {z_E}} \right) = \left( {\frac{{4100}}{3} - \frac{{1700}}{3};790 - 370;\frac{{46}}{3} - \frac{{34}}{3}} \right) = \left( {800;420;4} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {EN} = 3 \cdot \overrightarrow {MN} \). Do đó khoảng cách \(EN = 3 \cdot MN\).

Vì vận tốc pháo gấp 5 lần vận tốc máy bay (\({v_{{\rm{ph\'a o}}}} = 5{v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}\)), thời gian để đạn pháo bay từ E đến N là:

\({t_{{\rm{ph\'a o}}}} = \frac{{EN}}{{{v_{{\rm{ph\'a o}}}}}} = \frac{{3 \cdot MN}}{{5 \cdot {v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}}} = \frac{3}{5} \cdot {t_{{\rm{m\'a y\;bay\;(M}} \to {\rm{N)}}}} = \frac{3}{5} \times 20 = 12{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Để đạn trúng máy bay tại N sau khi máy bay xuất phát từ M được 20 phút, pháo phải được bắn tại thời điểm: \(t = 20 - 12 = 8{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Kết quả: 8.

Câu 2

a. Điểm \(B\left( {9;2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

Đúng
Sai

b. Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là \(\left( {2;1} \right)\).

Đúng
Sai

c. Giá trị của b là \( - 1\).

Đúng
Sai

d. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta xác định các đường tiệm cận:

Đường tiệm cận đứng là \(x = 1\). Mẫu số \(cx + 1 = 0\) khi \(x = 1 \Rightarrow c \cdot 1 + 1 = 0 \Leftrightarrow c = - 1\).

Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ý d) Đúng.

Đường tiệm cận ngang là \(y = 2 \Rightarrow \frac{a}{c} = 2 \Leftrightarrow \frac{a}{{ - 1}} = 2 \Leftrightarrow a = - 2\).

Giao điểm của hai đường tiệm cận là \(\left( {1;2} \right)\), đây chính là tâm đối xứng của đồ thị. Do đó ý b) phát biểu là \(\left( {2;1} \right)\) là Sai.

Hàm số có dạng đầy đủ: \(y = \frac{{ - 2x + b}}{{ - x + 1}}\).

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\). Thay vào hàm số: \( - 1 = \frac{{ - 2 \cdot 0 + b}}{{ - 0 + 1}} \Leftrightarrow b = - 1\).

Vậy ý c) là Đúng.

Hàm số hoàn chỉnh là: \(y = \frac{{ - 2x - 1}}{{ - x + 1}} = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Kiểm tra ý a) với điểm \(B\left( {9;2} \right)\): Thay \(x = 9 \Rightarrow y = \frac{{2 \cdot 9 + 1}}{{9 - 1}} = \frac{{19}}{8} \ne 2\). Do đó ý a) là Sai.

a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

Câu 5

A. \(y = 2x + 5\).

B. \(y = 2x - 1\).

C. \(y = 2x - 5\).

D. \(y = 2x + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 3}}{{x - 1}}\).

C. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 3}}{{x - 1}}\).

D. \(y = \frac{{ - {x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP