Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
14 người thi tuần này 4.6 248 lượt thi 21 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
B. \(\left( { - 1;2} \right)\).
C. \(\left( {0;3} \right)\).
D. \(\left( { - 2;0} \right)\).
Lời giải
Từ bảng xét dấu, ta thấy: hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Đối chiếu các phương án, khoảng nghịch biến là \(\left( {0;3} \right)\).
Đáp án: B.
Câu 2/21
\(x = - 1\).
\(x = 0\).
\(x = 1\).
\(x = - 4\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\): Đồ thị đạt điểm cực tiểu tại điểm \(\left( {1; - 4} \right)\).
Do đó, hàm số đạt cực tiểu tại điểm \(x = 1\).
Đáp án: C.
Câu 3/21
\(\left( {2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Lời giải
Đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường tiệm cận:
Hàm số: \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\).
Tiệm cận đứng: \(x = - 1\).
Tiệm cận ngang: \(y = 2\).
Tâm đối xứng: \(I\left( { - 1;2} \right)\).
Đáp án: B.
Câu 4/21
\(x = - 2\).
\(y = - 2\).
\(x = 1\).
\(y = 1\).
Lời giải
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 2}}\):
Mẫu số bằng \(0\) khi \(x = - 2\).
Với \(x = - 2\), tử số là \({\left( { - 2} \right)^2} + \left( { - 2} \right) - 1 = 1 \ne 0\).
Do đó, đường tiệm cận đứng là \(x = - 2\).
Đáp án: A.
Câu 5/21
\[\left( {0;2;3} \right)\].
\[\left( {1;2;0} \right)\].
\[\left( {1;0;3} \right)\].
\[\left( {0;0;3} \right)\].
Lời giải
Trong không gian \(Oxyz\), điểm thuộc mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\) phải có tung độ và hoành độ tùy ý, còn cao độ bằng \(0\) (\(z = 0\)).
Xét các điểm, điểm \(\left( {1;2;0} \right)\) có \(z = 0\).
Đáp án: B.
Câu 6/21
\[\left( {3;1; - 2} \right)\].
\[\left( {1;3; - 2} \right)\].
\[\left( {1;3;2} \right)\].
\[\left( {3;1;2} \right)\].
Lời giải
Trong không gian \(Oxyz\), ta có \(\overrightarrow {OM} = \vec i + 3\vec j - 2\vec k\).
Tọa độ điểm \(M\) chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \).
Do đó, \(M\left( {1;3; - 2} \right)\).
Đáp án: B.
Câu 7/21
\(\left( {2; - 7;3} \right)\).
\(\left( { - 2;7; - 3} \right)\).
\(\left( {2;1; - 1} \right)\).
\[\left( { - 2; - 1;1} \right)\].
Lời giải
Tọa độ vectơ \(\vec v = \vec a - \vec b\) là: \(\vec v = \left( {2 - 0; - 3 - 4;1 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {2; - 7;3} \right)\).
Đáp án: A.
Câu 8/21

Biết đường cong đậm nét trong hình vẽ bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là:
A. \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).
B. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 3}}{{x + 1}}\).
C. \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 3}}{{x - 1}}\).
D. \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 3}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Đồ thị hàm số có dạng là hàm số bậc hai trên bậc nhất nên loại phương án A.
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \(x = a > 0\). Loại phương án B (tiệm cận đứng \(x = - 1\)).
Tiệm cận xiên: Chia tử cho mẫu:
Với phương án C: \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x + 3}}{{x - 1}} = - x + 2 + \frac{5}{{x - 1}} \Rightarrow \) Tiệm cận xiên là \(y = - x + 2\) (hệ số góc âm, đồ thị đi xuống). Tuy nhiên đồ thị trong hình đi lên từ trái sang phải, hệ số góc dương.
Với phương án D: \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 3}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{1}{{x - 1}} \Rightarrow \) Tiệm cận xiên là \(y = x - 2\) (hệ số góc dương, phù hợp hình vẽ).
Điểm cực trị: \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = 0\).
Với \(x = 0 \Rightarrow y = - 3 < 0\) (Cực đại).
Với \(x = 2 \Rightarrow y = 1 > 0\) (Cực tiểu).
→ Thỏa mãn hình vẽ.
Đáp án: D.
Câu 9/21
\[\left( {2;2; - 2} \right)\].
\[\left( { - 2; - 2;2} \right)\].
\[\left( {1;1; - 1} \right)\].
\[\left( {4; - 1;0} \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
\(6\).
\(14\).
\(\sqrt {14} \).
\(\sqrt 6 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \(50\).
B. \(150\).
C. \(250\).
D. \(200\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \(2,35\).
B. \(2,36\).
C. \(2,30\).
D. \(2,31\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
a. \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} + 48x + 780\).
b. \(L'\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;40} \right]\).
c. \[L\left( 0 \right) = 0,L\left( {26} \right) = 13928,L\left( {40} \right) = 600\].
d. Mỗi ngày, để lợi nhuận cao nhất thì xưởng sản xuất \(26\) kg sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
a. \(B\left( {3;0;0} \right),D\left( {0;6;0} \right),S\left( {0;0;6} \right)\).
b. \(\overrightarrow {CG} = \left( {2;4; - 2} \right)\).
c. \(\overrightarrow {CG} \cdot \overrightarrow {BD} = - 18\).
d. \(\left( {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {BD} } \right) \approx 134,2^\circ \) (tính theo đơn vị đo độ và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


