Một công ty thống kê tuổi của các nhân viên ở bảng sau:
Khoảng tuổi
\[\left[ {23;26} \right)\]
\[\left[ {26;29} \right)\]
\[\left[ {29;32} \right)\]
\[\left[ {32;35} \right)\]
\[\left[ {35;38} \right)\]
Số người
\[24\]
\[57\]
\[42\]
\[29\]
\[8\]
Hãy xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Một công ty thống kê tuổi của các nhân viên ở bảng sau:
|
Khoảng tuổi |
\[\left[ {23;26} \right)\] |
\[\left[ {26;29} \right)\] |
\[\left[ {29;32} \right)\] |
\[\left[ {32;35} \right)\] |
\[\left[ {35;38} \right)\] |
|
Số người |
\[24\] |
\[57\] |
\[42\] |
\[29\] |
\[8\] |
Hãy xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm: \(n = 24 + 57 + 42 + 29 + 8 = 160\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{160}}{4} = 40\). Nhóm chứa \({Q_1}\) là \(\left[ {26;29} \right)\). Do đó \({Q_1} = 26 + \left( {\frac{{40 - 24}}{{57}}} \right) \cdot 3 = \frac{{510}}{{19}}\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 120\). Nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {29;32} \right)\). Do đó \({Q_3} = 29 + \left( {\frac{{120 - 81}}{{42}}} \right) \cdot 3 = \frac{{445}}{{14}}\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{445}}{{14}} - \frac{{510}}{{19}} \approx 4,9\).
Đáp số: 4,9.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hàm số: \(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 11}}{{x - 2}}\)\( = 2x + 6 + \frac{1}{{x - 2}}\).
Phương trình đường tiệm cận xiên là \(d:y = 2x + 6\).
Tìm giao điểm của \(d\) với hai trục tọa độ:
Giao điểm với trục hoành \(Ox\) (\(y = 0 \Rightarrow x = - 3\)): \(A\left( { - 3;0} \right) \Rightarrow OA = 3\).
Giao điểm với trục tung \(Oy\) (\(x = 0 \Rightarrow y = 6\)): \(B\left( {0;6} \right) \Rightarrow OB = 6\).
Diện tích tam giác vuông \(OAB\) là: \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 6 = 9\).
Đáp số: 9.
Lời giải
Đáp án:
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho bờ \(AE\) nằm trên trục hoành và đường thẳng \(AB\) nằm trên trục tung và điểm \(A\) làm gốc tọa độ \(A\left( {0;0} \right)\). Khi đó:
- Bờ \(AE\) thuộc trục \(Ox \Rightarrow E\left( {40;0} \right)\).
- Bờ \(AB\) và \(DE\) vuông góc với \(AE \Rightarrow B\left( {0;20} \right)\) và \(D\left( {40;20} \right)\).
- Điểm \(H\) thuộc \(AE\) có \(AH = 30 \Rightarrow H\left( {30;0} \right)\).
- Điểm \(K\) thuộc \(AB\) có \(AK = 10 \Rightarrow K\left( {0;10} \right)\).
- Điểm \(C\) là điểm cực tiểu của đồ thị, có hình chiếu xuống hai trục là \(H\) và \(K \Rightarrow C\left( {30;10} \right)\).
Giả sử hàm số bậc ba biểu diễn bờ cong có dạng: \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\quad \left( {a \ne 0} \right)\).
Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(B\left( {0;20} \right)\), \(D\left( {40;20} \right)\), \(C\left( {30;10} \right)\) và có điểm cực trị tại \(C\left( {30;10} \right)\) nên đạo hàm \(f'\left( {30} \right) = 0\).
Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).
Từ các dữ kiện trên, ta thiết lập hệ phương trình:
\(f\left( 0 \right) = 20 \Rightarrow d = 20\);
\(f\left( {30} \right) = 10 \Rightarrow 27000a + 900b + 30c + 20 = 10 \Leftrightarrow 27000a + 900b + 30c = - 10\);
\(f\left( {40} \right) = 20 \Rightarrow 64000a + 1600b + 40c + 20 = 20 \Leftrightarrow 64000a + 1600b + 40c = 0\);
\(f'\left( {30} \right) = 0 \Rightarrow 2700a + 60b + c = 0\).
Giải hệ phương trình gồm 3 ẩn \(a,b,c\), ta tìm được: \(a = \frac{1}{{450}},\quad b = - \frac{{11}}{{90}},\quad c = \frac{4}{3}\).
Vậy phương trình đường cong là: \(f\left( x \right) = \frac{1}{{450}}{x^3} - \frac{{11}}{{90}}{x^2} + \frac{4}{3}x + 20\).
Vận động viên bơi vuông góc từ một điểm \(M\left( {x;f\left( x \right)} \right)\) trên bờ cong xuống bờ \(AE\) (trục \(Ox\)), do đó độ dài đường bơi chính bằng tung độ \(y = f\left( x \right)\) với \(x \in \left[ {0;40} \right]\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{150}}{x^2} - \frac{{11}}{{45}}x + \frac{4}{3} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 30}\\{x = \frac{{20}}{3}}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm biên và điểm cực trị trên đoạn \(\left[ {0;40} \right]\):
\(f\left( 0 \right) = 20{\rm{\;m}}\); \(f\left( {40} \right) = 20{\rm{\;m}}\); \(f\left( {30} \right) = 10{\rm{\;m}}\) (Giá trị nhỏ nhất);
\(f\left( {\frac{{20}}{3}} \right) = \frac{1}{{450}} \cdot {\left( {\frac{{20}}{3}} \right)^3} - \frac{{11}}{{90}} \cdot {\left( {\frac{{20}}{3}} \right)^2} + \frac{4}{3} \cdot \left( {\frac{{20}}{3}} \right) + 20 = \frac{{5860}}{{243}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) (Giá trị lớn nhất).
Đường bơi ngắn nhất là \({d_{{\rm{min}}}} = 10{\rm{\;m}}\). Theo đề bài, thời gian ngắn nhất là \(5\) giây, suy ra vận tốc của vận động viên là: \(v = \frac{{{d_{{\rm{min}}}}}}{{{t_{{\rm{min}}}}}} = \frac{{10}}{5} = 2{\rm{\;m/s}}\).
Đường bơi dài nhất là \({d_{{\rm{max}}}} = \frac{{5860}}{{243}}{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).
Thời gian thực hiện đường bơi dài nhất là: \({t_{{\rm{max}}}} = \frac{{{d_{{\rm{max}}}}}}{v} \approx 12,058{\rm{\;gi\^a y}}\).
Làm tròn đến hàng phần mười, thời gian bơi dài nhất là 12,1 giây.
Đáp số: 12,1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
B. \(\left( { - 1;2} \right)\).
C. \(\left( {0;3} \right)\).
D. \(\left( { - 2;0} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\left( {2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

