Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
93 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(33,25\).
B. \(31,25\).
C. \(25,21\).
D. \(32,25\).
Lời giải
Xác định giá trị đại diện \({c_i}\) của từng nhóm:
- Nhóm \(\left[ {20;25} \right)\): \({c_1} = \frac{{20 + 25}}{2} = 22,5\).
- Nhóm \(\left[ {25;30} \right)\): \({c_2} = \frac{{25 + 30}}{2} = 27,5\).
- Nhóm \(\left[ {30;35} \right)\): \({c_3} = \frac{{30 + 35}}{2} = 32,5\).
- Nhóm \(\left[ {35;40} \right)\): \({c_4} = \frac{{35 + 40}}{2} = 37,5\).
- Nhóm \(\left[ {40;45} \right)\): \({c_5} = \frac{{40 + 45}}{2} = 42,5\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{6 \cdot 22,5 + 6 \cdot 27,5 + 4 \cdot 32,5 + 1 \cdot 37,5 + 1 \cdot 42,5}}{{18}} = \frac{{135 + 165 + 130 + 37,5 + 42,5}}{{18}} = \frac{{510}}{{18}} = \frac{{85}}{3}\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{18}}\left[ {6 \cdot {{\left( {22,5} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {27,5} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {32,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {37,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {42,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\frac{{85}}{3}} \right)^2}\)\( = 31,25\).
Chọn đáp án: B.
Câu 2/22
A. Khoảng biến thiên của điểm đánh giá từ số người nhóm B là \(40\).
B. Tổng số người được hỏi ý kiến của nhóm A là \(50\).
C. Căn cứ vào khoảng biến thiên thì ý kiến đánh giá của nhóm khán giả A phân tán hơn so với nhóm khán giả B.
D. Khoảng biến thiên của điểm đánh giá từ số người nhóm A là \(50\).
Lời giải
Ta có \({n_A} = 6 + 10 + 14 + 12 + 8 = 50\). Do đó phát biểu B đúng.
Đối với nhóm A, các nhóm điểm có người đánh giá là từ \(\left[ {50;60} \right)\) đến \(\left[ {90;100} \right)\). Khoảng biến thiên của nhóm A tính theo công thức ghép nhóm là: \({R_A} = 100 - 50 = 50\). Do đó phát biểu D đúng.
Đối với nhóm B, các nhóm điểm có người đánh giá là từ \(\left[ {60;70} \right)\) đến \(\left[ {80;90} \right)\) (do nhóm \(\left[ {50;60} \right)\) và nhóm \(\left[ {90;100} \right)\) đều có số người bằng \(0\)). Khoảng biến thiên của nhóm B là: \({R_B} = 90 - 60 = 30\). Phát biểu A nói rằng "Khoảng biến thiên của điểm đánh giá từ số người nhóm B là 40" là Sai.
Vì \({R_A} = 50 > {R_B} = 30\), ý kiến nhóm A phân tán hơn nhóm B là đúng (Phát biểu C đúng).
Chọn đáp án: A.
Câu 3/22
\(\left( {2; - 1;0} \right)\).
\(\left( {2; - 1;3} \right)\).
\(\left( {2;0;3} \right)\).
\(\left( {2;1;3} \right)\).
Lời giải
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), tọa độ của điểm \(M\) chính là tọa độ của vectơ vị trí \(\overrightarrow {OM} \). Vì \(\overrightarrow {OM} = \vec a = \left( {2; - 1;3} \right)\), nên tọa độ của điểm \(M\) là \(M\left( {2; - 1;3} \right)\).
Chọn đáp án: B.
Lời giải
Xác định giá trị đại diện của từng nhóm: \(5,5\); \(6,5\); \(7,5\); \(8,5\); \(9,5\).
Tổng số học sinh (cỡ mẫu): \(n = 1 + 0 + 11 + 22 + 6 = 40\).
Số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{1 \cdot 5,5 + 0 \cdot 6,5 + 11 \cdot 7,5 + 22 \cdot 8,5 + 6 \cdot 9,5}}{{40}} = \frac{{5,5 + 0 + 82,5 + 187 + 57}}{{40}} = \frac{{332}}{{40}} = 8,3\).
Chọn đáp án: A.
Câu 5/22
\(2\).
\(3\).
\(0\).
\(1\).
Lời giải
Ta giải phương trình đạo hàm bằng 0:
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 2{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Trong đó:
- \(x = 0\) là nghiệm đơn (đạo hàm đổi dấu qua nghiệm này).
- \(x = 1\) là nghiệm kép (đạo hàm không đổi dấu khi qua \(x = 1\)).
Chọn đáp án: D.
Câu 6/22
Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận nào.
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 1\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
Lời giải
Xét giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{ - {x^2} + 4}} = - 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{ - {x^2} + 4}} = - 1\)
Do đó đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1\).
Chọn đáp án: C.
Câu 7/22
\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - 2\). Khi \(x \to \pm \infty \), nhánh hàm số tiến ra vô cực theo dạng tiệm cận xiên \(y = - x\).
Xét hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\):
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Đạo hàm: \[y' = \frac{{\left( { - 2x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( { - {x^2} - 2x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 4x - 5}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {{\left( {x + 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} < 0\,\forall x \in D\].
Hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), hoàn toàn phù hợp với bảng biến thiên đã cho.
Chọn đáp án: A.
Câu 8/22
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\).
Do đó hàm số đã cho luôn nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Mà \(\left( { - \infty ;0} \right)\) là khoảng con của khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Chọn đáp án: D.
Câu 9/22
\( - 1\).
\(5\).
\(2\).
\(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\sqrt 2 \).
\( - \sqrt 2 \).
\( - 1\).
\(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(\sqrt {19} \).
\(3\).
\(9\).
\(19\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Biểu thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(xy = 384\).
b. Chiều rộng \(EF\), chiều dài \(IH\) của trang sách được in chữ lần lượt là \(x - 2\) và \(y - 3\).
c. Phần in chữ trên trang sách có diện tích lớn nhất bằng \(216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
d. Diện tích \(S\) của hình chữ nhật \(EFIH\) của phần in chữ được tính bởi công thức \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {y - 3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Cỡ mẫu \(n = 37\).
b. Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm \(\left[ {3;4} \right)\).
c. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian đọc sách của học sinh là \(5\) (giờ).
d. Trong các học sinh khảo sát ở trên, có trên \(50\% \) học sinh đọc sách hơn \(4,52\) giờ trong một tuần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {1;2} \right)\).
b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) bằng \( - \frac{{10000}}{{101}}\).
c. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
d. Tổng \(b + c = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Điểm \(M\left( {\frac{7}{2};5;7} \right)\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).
b. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AC'} = \left( {7;10;7} \right)\).
c. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} \) bằng \(7\).
d. Tâm của hình hộp chữ nhật có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






