Khảo sát chi phí thuê nhà ở hằng tháng của một số giáo viên độc thân trường X thu được số liệu dưới đây:
Tiền thuê nhà (triệu đồng)
[3; 6)
[6; 9)
[9; 12)
[12; 15)
[15; 18)
Số giáo viên
\(3\)
\(7\)
\(15\)
\(14\)
\(8\)
Tính độ lệch chuẩn chi phí thuê nhà hằng tháng của những giáo viên được khảo sát. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Khảo sát chi phí thuê nhà ở hằng tháng của một số giáo viên độc thân trường X thu được số liệu dưới đây:
|
Tiền thuê nhà (triệu đồng) |
[3; 6) |
[6; 9) |
[9; 12) |
[12; 15) |
[15; 18) |
|
Số giáo viên |
\(3\) |
\(7\) |
\(15\) |
\(14\) |
\(8\) |
Tính độ lệch chuẩn chi phí thuê nhà hằng tháng của những giáo viên được khảo sát. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Xác định giá trị đại diện \({c_i}\) của các nhóm: \({c_1} = 4,5;\quad {c_2} = 7,5;\quad {c_3} = 10,5;\quad {c_4} = 13,5;\quad {c_5} = 16,5\).
Tính cỡ mẫu \(n\): \(n = 3 + 7 + 15 + 14 + 8 = 47\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{3 \cdot 4,5 + 7 \cdot 7,5 + 15 \cdot 10,5 + 14 \cdot 13,5 + 8 \cdot 16,5}}{{47}} = \frac{{1089}}{{94}}\).
Tính phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{1}{{47}}\left[ {3 \cdot {{\left( {4,5} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {7,5} \right)}^2} + 15 \cdot {{\left( {10,5} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {13,5} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {16,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {\bar x} \right)^2}\).
Tính độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 3,36\).
Đáp số: \(3,36\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Điểm \(M\left( {\frac{7}{2};5;7} \right)\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).
b. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AC'} = \left( {7;10;7} \right)\).
c. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} \) bằng \(7\).
d. Tâm của hình hộp chữ nhật có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).
Lời giải
Từ dữ kiện bài toán, các đỉnh có tọa độ: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {7;0;0} \right)\), \(D\left( {0;10;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;7} \right)\). Vì đây là hình hộp chữ nhật đặt vào hệ trục nên \(C\left( {7;10;0} \right)\) và \(C'\left( {7;10;7} \right)\), \(D'\left( {0;10;7} \right)\).
Mệnh đề a): ĐÚNG. Hình chiếu \(M'\) của \(M\) xuống đáy \(\left( {ABCD} \right)\), chính là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;0} \right)\), ta thấy điểm \(M'\) có tọa độ chính là tọa độ tâm của hình chữ nhật \(ABCD\), tức là \(M'\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\). Từ đó suy ra khoảng cách từ \(M\) tới 4 đỉnh đáy bằng nhau hay \(M\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).
Mệnh đề b): ĐÚNG. \(\overrightarrow {AC'} = C' - A = \left( {7;10;7} \right) - \left( {0;0;0} \right) = \left( {7;10;7} \right)\).
Mệnh đề c): SAI. Ta có \(\overrightarrow {DD'} = D' - D = \left( {0;10;7} \right) - \left( {0;10;0} \right) = \left( {0;0;7} \right)\).
Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} = 7 \cdot 0 + 10 \cdot 0 + 7 \cdot 7 = 49 \ne 7\).
Mệnh đề d): ĐÚNG. Tâm hình hộp chữ nhật là trung điểm của đường chéo \(AC'\), tọa độ là:
\(I = \left( {\frac{{0 + 7}}{2};\frac{{0 + 10}}{2};\frac{{0 + 7}}{2}} \right) = \left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).
Câu 2
a. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {1;2} \right)\).
b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) bằng \( - \frac{{10000}}{{101}}\).
c. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
d. Tổng \(b + c = 1\).
Lời giải
Từ hình vẽ, đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), tức khi \(x = 0\) thì \(y = 0 \Rightarrow c = 0\).
Khi đó \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx}}{{x - 1}}\).
Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\) nên \(\frac{{{2^2} + 2b}}{{2 - 1}} = 4 \Leftrightarrow b = 0\).
Khi đó hàm số là \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\).
Mệnh đề a): ĐÚNG. Tâm đối xứng của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất là giao điểm của tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 1\). Ta xác định được tâm đối xứng chính xác là \(I\left( {1;2} \right)\).
Mệnh đề b): ĐÚNG. Từ đồ thị, ta thấy trên khoảng \(\left( { - 100;0} \right)\), đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này. Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) đạt được tại \(x = - 100 \Rightarrow y = \frac{{{{\left( { - 100} \right)}^2}}}{{ - 100 - 1}} = - \frac{{10000}}{{101}}\).
Mệnh đề c): ĐÚNG. Điều kiện xác định là \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1 \Rightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Mệnh đề d): SAI. Do ta giải ra \(b = 0,c = 0 \Rightarrow b + c = 0 \ne 1\).
Câu 3
\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(2\).
\(3\).
\(0\).
\(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Biểu thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(xy = 384\).
b. Chiều rộng \(EF\), chiều dài \(IH\) của trang sách được in chữ lần lượt là \(x - 2\) và \(y - 3\).
c. Phần in chữ trên trang sách có diện tích lớn nhất bằng \(216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
d. Diện tích \(S\) của hình chữ nhật \(EFIH\) của phần in chữ được tính bởi công thức \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {y - 3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




