khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/07/2026 52 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) biết \(A\left( {2;0;1} \right)\), \(B\left( { - 1;3;0} \right)\), \(C\left( {8;6;2} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Độ dài vectơ \(\overrightarrow {OG} \) bằng:

A.

\(\sqrt {19} \).

B.

\(3\).

C.

\(9\).

D.

\(19\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) được tính bằng trung bình cộng tọa độ 3 đỉnh:

\({x_G} = \frac{{2 + \left( { - 1} \right) + 8}}{3} = 3\)

\({y_G} = \frac{{0 + 3 + 6}}{3} = 3\)

\({z_G} = \frac{{1 + 0 + 2}}{3} = 1\)

Suy ra \(G\left( {3;3;1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {OG} = \left( {3;3;1} \right)\).

Độ dài vectơ \(\overrightarrow {OG} \) là: \(\left| {\overrightarrow {OG} } \right| = \sqrt {{3^2} + {3^2} + {1^2}} = \sqrt {9 + 9 + 1} = \sqrt {19} \).

Chọn đáp án: A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\).

B.

\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 2}}\).

C.

\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\).

D.

\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).

Lời giải

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - 2\). Khi \(x \to \pm \infty \), nhánh hàm số tiến ra vô cực theo dạng tiệm cận xiên \(y = - x\).

Xét hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\):

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Đạo hàm: \[y' = \frac{{\left( { - 2x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( { - {x^2} - 2x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 4x - 5}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - {{\left( {x + 2} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} < 0\,\forall x \in D\].

Hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( { - 2; + \infty } \right)\), hoàn toàn phù hợp với bảng biến thiên đã cho.

Chọn đáp án: A.

Lời giải

Ta giải phương trình đạo hàm bằng 0:

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 2{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x - 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Trong đó:

  • \(x = 0\) là nghiệm đơn (đạo hàm đổi dấu qua nghiệm này).
  • \(x = 1\) là nghiệm kép (đạo hàm không đổi dấu khi qua \(x = 1\)).
Do đó, hàm số chỉ có đúng 1 điểm cực trị tại \(x = 0\).

Chọn đáp án: D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Điểm \(M\left( {\frac{7}{2};5;7} \right)\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).

Đúng
Sai

b. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AC'} = \left( {7;10;7} \right)\).

Đúng
Sai

c. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} \) bằng \(7\).

Đúng
Sai

d. Tâm của hình hộp chữ nhật có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Biểu thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(xy = 384\).

Đúng
Sai

b. Chiều rộng \(EF\), chiều dài \(IH\) của trang sách được in chữ lần lượt là \(x - 2\) và \(y - 3\).

Đúng
Sai

c. Phần in chữ trên trang sách có diện tích lớn nhất bằng \(216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

d. Diện tích \(S\) của hình chữ nhật \(EFIH\) của phần in chữ được tính bởi công thức \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {y - 3} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP