Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
103 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) cho từng nhóm số liệu:
- Nhóm 1: \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_1} = \frac{{2,7 + 3,0}}{2} = 2,85\).
- Nhóm 2: \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_2} = \frac{{3,0 + 3,3}}{2} = 3,15\).
- Nhóm 3: \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_3} = \frac{{3,3 + 3,6}}{2} = 3,45\).
- Nhóm 4: \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_4} = \frac{{3,6 + 3,9}}{2} = 3,75\).
- Nhóm 5: \(\left[ {3,9;4,2} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_5} = \frac{{3,9 + 4,2}}{2} = 4,05\).
Tính số trung bình cộng \(\bar x\) của mẫu số liệu:
\(\bar x = \frac{{2 \cdot 2,85 + 7 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = \frac{{5,7 + 22,05 + 17,25 + 15 + 8,1}}{{20}} = \frac{{68,1}}{{20}} = 3,405\).
Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {2 \cdot {{\left( {2,85} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {3,15} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,05} \right)}^2}} \right] - {\left( {3,405} \right)^2} = 0,119475 \approx 0,12\).
Chọn đáp án A.
Câu 2/22
A. \(\left( {2;1;0} \right)\).
B. \(\left( {1;1;2} \right)\).
C. \(\left( {1;2;1} \right)\).
D. \(\left( {0;2;1} \right)\).
Lời giải
Ta có \(\vec u = \vec i + 2\vec k = \left( {1;0;2} \right)\) và vectơ đơn vị \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\).
Do đó, tọa độ của vectơ tổng là: \(\vec u + \vec j = \left( {1 + 0;0 + 1;2 + 0} \right) = \left( {1;1;2} \right)\).
Hoặc ta có thể thực hiện \(\vec u + \vec j = \overrightarrow i + \overrightarrow j + 2\overrightarrow k \). Suy ra tọa độ của \(\vec u + \vec j\) là \(\left( {1;1;2} \right)\).
Chọn đáp án B.
Câu 3/22
A. \(x = - 5\).
B. \(y = - 5\).
C. \(y = 5\).
D. \(x = 5\).
Lời giải
Hàm số bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ - 5x + 3}}{{x - 1}}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{3 - 5x}}{{x - 1}} = - 5\).
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 5\).
Chọn đáp án B.
Câu 4/22
A. 3.
B. 0.
C. 2.
D. 4.
Lời giải
Xét hàm số \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3\) liên tục trên \(\left[ { - 1;1} \right]\).
Đạo hàm: \(y' = - 4{x^3} + 4x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow - 4x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]}\\{x = 1 \in \left[ { - 1;1} \right]}\\{x = - 1 \in \left[ { - 1;1} \right]}\end{array}} \right.\).
Tính các giá trị của hàm số tại các điểm cực trị và hai đầu mút:
\(y\left( 0 \right) = 3\); \(y\left( 1 \right) = - {1^4} + 2 \cdot {1^2} + 3 = 4\); \(y\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^4} + 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 3 = 4\).
So sánh các giá trị, ta được \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = 3\) tại \(x = 0\).
Chọn đáp án A.
Câu 5/22
A. \(\left( { - 1;10;14} \right)\).
B. \(\left( { - 1;10; - 6} \right)\).
C. \(\left( { - 1; - 10;6} \right)\).
D. \(\left( { - 1; - 10;14} \right)\).
Lời giải
Gọi tọa độ của điểm \(K\) là \(\left( {{x_K};{y_K};{z_K}} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {KA} = \left( {3 - {x_K};2 - {y_K}; - 4 - {z_K}} \right)\), \(\overrightarrow {KB} = \left( {1 - {x_K}; - 4 - {y_K};5 - {z_K}} \right)\).
Từ đẳng thức vectơ \(\overrightarrow {KA} = 2\overrightarrow {KB} \), ta suy ra hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - {x_K} = 2\left( {1 - {x_K}} \right)}\\{2 - {y_K} = 2\left( { - 4 - {y_K}} \right)}\\{ - 4 - {z_K} = 2\left( {5 - {z_K}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - {x_K} = 2 - 2{x_K}}\\{2 - {y_K} = - 8 - 2{y_K}}\\{ - 4 - {z_K} = 10 - 2{z_K}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_K} = - 1}\\{{y_K} = - 10}\\{{z_K} = 14}\end{array}} \right.\).
Vậy \(K\left( { - 1; - 10;14} \right)\).
Chọn đáp án D.
Câu 6/22
A. \(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec i - \vec j} \right) = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {76} }}\).
B. \(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec i} \right) = \frac{2}{{\sqrt {38} }}\).
C. \(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec k} \right) = \frac{5}{{\sqrt {38} }}\).
D. \(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ;\vec j} \right) = - \frac{3}{{\sqrt {38} }}\).
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {2; - 3;5} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2}} = \sqrt {38} \).
Với phương án A: Đặt \(\vec v = \vec i - \vec j = \left( {1; - 1;0} \right) \Rightarrow \left| {\vec v} \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} = \sqrt 2 \).
Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow {OA} ,\vec v} \right) = \frac{{\overrightarrow {OA} \cdot \vec v}}{{\left| {\overrightarrow {OA} \left| \cdot \right|\vec v} \right|}} = \frac{{2 \cdot 1 + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + 5 \cdot 0}}{{\sqrt {38} \cdot \sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt {76} }}\).
Do đó khẳng định A sai.
Chọn đáp án A.
Câu 7/22
A. \(\left( {0;1} \right)\).
B. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Lời giải
Quan sát đồ thị hàm số trên các khoảng xác định:
Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), đồ thị đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này.
Chọn đáp án B.
Câu 8/22
A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \vec 0\).
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \vec 0\).
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \).
Lời giải
Theo quy tắc hình hộp cho ba vectơ chung gốc từ một đỉnh của hình hộp chữ nhật hay hình hộp nói chung:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
Chọn đáp án C.
Câu 9/22
A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6;6; - 24} \right)\).
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6;6;24} \right)\).
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6; - 6;24} \right)\).
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( { - 6; - 6; - 24} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
A. \(\overrightarrow {MN} \).
B. \(2\overrightarrow {AC} \).
C. \(2\overrightarrow {MN} \).
D. \(\vec 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. \(a > 0\).
b. Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị \(\left( C \right)\) có tung độ bằng 2.
c. \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).
d. Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M,N\) là giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục \(Ox\) (\({x_M} < 2 < {x_N}\)). Khi đó các điểm \(A,B,M,N\) không cùng nằm trên một đường tròn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Khi khinh khí cầu ở vị trí \(A\) thì nó cách vị trí xuất phát \(38,54{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
b. \(\overrightarrow {AB} = \left( {676; - 106;428} \right)\).
c. Thời gian khinh khí cầu bay từ \(A\) đến \(B\) là 3 phút 21 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây).
d. Khi di chuyển từ \(A\) đến \(B\) được một nửa đoạn đường thì khinh khí cầu cách mặt đất \(215{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};\frac{{13}}{3}} \right)\).
b. Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm hai cạnh \(AB\) và \(CD\). Khi đó độ dài \(EF = \sqrt 8 \).
c. \(ACB\) là góc nhọn.
d. \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc trục tung sao cho biểu thức \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(m\). Khi đó \(\frac{{a + b + c}}{m} < 0,06\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
b. Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
c. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị và tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) cắt nhau tại điểm có tung độ bằng 3.
d. Gọi \(M\) là điểm trên đồ thị \(\left( C \right)\) có hoành độ bằng 1. Khi đó khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{1}{{2\sqrt 5 }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


