Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A. \(\left( {0;1} \right)\).
B. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Quan sát đồ thị hàm số trên các khoảng xác định:
Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), đồ thị đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này.
Chọn đáp án B.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Doanh thu từ việc bán \(x\) lít sữa là: \(R\left( x \right) = 0,06x\) (triệu đồng).
Tổng chi phí sản xuất \(x\) lít sữa mỗi ngày:
- Nếu \(0 \le x \le 200\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2}\).
- Nếu \(200 < x \le 300\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2} + 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).
Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).
Trường hợp 1: Khi \(0 \le x \le 200\).
Ta có \({P_1}\left( x \right) = 0,06x - \left( {1 + 0,035x + 0,00001{x^2}} \right) = - 0,00001{x^2} + 0,025x - 1\)
Đạo hàm: \({P_1}^\prime \left( x \right) = - 0,00002x + 0,025\).
Cho \({P_1}^\prime \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{0,025}}{{0,00002}} = 1250\) (Không thuộc khoảng \(\left[ {0;200} \right]\)).
Vì \({P_1}^\prime \left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left[ {0;200} \right]\) nên hàm số đồng biến trên đoạn này.
Lợi nhuận lớn nhất trong giai đoạn này đạt được tại \(x = 200\):
\({P_1}\left( {200} \right) = - 0,00001 \cdot {200^2} + 0,025 \cdot 200 - 1 = - 0,4 + 5 - 1 = 3,6\) (triệu đồng).
Trường hợp 2: Khi \(200 < x \le 300\).
Ta có \({P_2}\left( x \right) = 0,06x - 1 - 0,035x - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\)
\( = 0,025x - 1 - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).
Đạo hàm: \({P'_2}\left( x \right) = 0,025 - 0,00002x - 0,00009{\left( {x - 200} \right)^2} = - 0,00009{x^2} + 0,03598x - 3,575\).
Cho \({P'_2}\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \approx 215,16 \in \left[ {200;300} \right)\).
Lập bảng xét dấu ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x \approx 215,16\).
Ta có \({P_2}\left( {215,16} \right) \approx 3,81\) là giá trị cực đại của hàm số, hay chính là giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left( {200;300} \right]\).
Xét cả hai trường hợp, ta thu được lợi nhuận lớn nhất xấp xỉ \(3,81\) triệu đồng.
Đáp số: 3,81.
Lời giải
Đáp án:
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AS} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} \).
Vì đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh 10 nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(\widehat {BAC} = 45^\circ \), \(AC = 10\sqrt 2 \).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = 10 \cdot 10\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 100\).
Tam giác \(SAB\) là tam giác đều cạnh 10 nên \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} = AB \cdot AS \cdot \cos 60^\circ = 10 \cdot 10 \cdot \frac{1}{2} = 50\).
Vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} = 100 - 50 = 50\).
Đáp số: 50.
Câu 3
a. \(a > 0\).
b. Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị \(\left( C \right)\) có tung độ bằng 2.
c. \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).
d. Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M,N\) là giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục \(Ox\) (\({x_M} < 2 < {x_N}\)). Khi đó các điểm \(A,B,M,N\) không cùng nằm trên một đường tròn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\overrightarrow {MN} \).
B. \(2\overrightarrow {AC} \).
C. \(2\overrightarrow {MN} \).
D. \(\vec 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Khi khinh khí cầu ở vị trí \(A\) thì nó cách vị trí xuất phát \(38,54{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
b. \(\overrightarrow {AB} = \left( {676; - 106;428} \right)\).
c. Thời gian khinh khí cầu bay từ \(A\) đến \(B\) là 3 phút 21 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây).
d. Khi di chuyển từ \(A\) đến \(B\) được một nửa đoạn đường thì khinh khí cầu cách mặt đất \(215{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

