Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
b. Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
c. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị và tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) cắt nhau tại điểm có tung độ bằng 3.
d. Gọi \(M\) là điểm trên đồ thị \(\left( C \right)\) có hoành độ bằng 1. Khi đó khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{1}{{2\sqrt 5 }}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG: Mẫu số bằng \(0 \Leftrightarrow x = - 1\). Vì tử số tại \(x = - 1\) bằng \(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + \left( { - 1} \right) = 1 \ne 0\) nên \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
b) ĐÚNG: Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {2{x^2} + x} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 4x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x + 1 = 0\) có \({\rm{\Delta '}} = 4 - 2 = 2 > 0\), suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\). Do đó hàm số có 2 điểm cực trị.
c) SAI: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số dạng phân thức \(y = \frac{{u\left( x \right)}}{{v\left( x \right)}}\) có phương trình là \(y = \frac{{u'\left( x \right)}}{{v'\left( x \right)}} = \frac{{4x + 1}}{1} = 4x + 1\).
Giao điểm của đường thẳng này với tiệm cận đứng \(x = - 1\) có tung độ là: \(y = 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = - 3 \ne 3\).
d) ĐÚNG: Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}} = 2x - 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Suy ra tiệm cận xiên là \({\rm{\Delta }}:y = 2x - 1 \Leftrightarrow 2x - y - 1 = 0\).
Với \({x_M} = 1 \Rightarrow {y_M} = \frac{3}{2} \Rightarrow M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\).
Khoảng cách từ \(M\) đến \({\rm{\Delta }}\): \(d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 - \frac{3}{2} - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\frac{1}{2}}}{{\sqrt 5 }} = \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\).
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Doanh thu từ việc bán \(x\) lít sữa là: \(R\left( x \right) = 0,06x\) (triệu đồng).
Tổng chi phí sản xuất \(x\) lít sữa mỗi ngày:
- Nếu \(0 \le x \le 200\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2}\).
- Nếu \(200 < x \le 300\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2} + 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).
Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).
Trường hợp 1: Khi \(0 \le x \le 200\).
Ta có \({P_1}\left( x \right) = 0,06x - \left( {1 + 0,035x + 0,00001{x^2}} \right) = - 0,00001{x^2} + 0,025x - 1\)
Đạo hàm: \({P_1}^\prime \left( x \right) = - 0,00002x + 0,025\).
Cho \({P_1}^\prime \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{0,025}}{{0,00002}} = 1250\) (Không thuộc khoảng \(\left[ {0;200} \right]\)).
Vì \({P_1}^\prime \left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left[ {0;200} \right]\) nên hàm số đồng biến trên đoạn này.
Lợi nhuận lớn nhất trong giai đoạn này đạt được tại \(x = 200\):
\({P_1}\left( {200} \right) = - 0,00001 \cdot {200^2} + 0,025 \cdot 200 - 1 = - 0,4 + 5 - 1 = 3,6\) (triệu đồng).
Trường hợp 2: Khi \(200 < x \le 300\).
Ta có \({P_2}\left( x \right) = 0,06x - 1 - 0,035x - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\)
\( = 0,025x - 1 - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).
Đạo hàm: \({P'_2}\left( x \right) = 0,025 - 0,00002x - 0,00009{\left( {x - 200} \right)^2} = - 0,00009{x^2} + 0,03598x - 3,575\).
Cho \({P'_2}\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \approx 215,16 \in \left[ {200;300} \right)\).
Lập bảng xét dấu ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x \approx 215,16\).
Ta có \({P_2}\left( {215,16} \right) \approx 3,81\) là giá trị cực đại của hàm số, hay chính là giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left( {200;300} \right]\).
Xét cả hai trường hợp, ta thu được lợi nhuận lớn nhất xấp xỉ \(3,81\) triệu đồng.
Đáp số: 3,81.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AS} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} \).
Vì đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh 10 nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có \(\widehat {BAC} = 45^\circ \), \(AC = 10\sqrt 2 \).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = 10 \cdot 10\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 100\).
Tam giác \(SAB\) là tam giác đều cạnh 10 nên \(\widehat {SAB} = 60^\circ \).
Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} = AB \cdot AS \cdot \cos 60^\circ = 10 \cdot 10 \cdot \frac{1}{2} = 50\).
Vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} = 100 - 50 = 50\).
Đáp số: 50.
Câu 3
a. \(a > 0\).
b. Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị \(\left( C \right)\) có tung độ bằng 2.
c. \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).
d. Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M,N\) là giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục \(Ox\) (\({x_M} < 2 < {x_N}\)). Khi đó các điểm \(A,B,M,N\) không cùng nằm trên một đường tròn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\overrightarrow {MN} \).
B. \(2\overrightarrow {AC} \).
C. \(2\overrightarrow {MN} \).
D. \(\vec 0\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Khi khinh khí cầu ở vị trí \(A\) thì nó cách vị trí xuất phát \(38,54{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
b. \(\overrightarrow {AB} = \left( {676; - 106;428} \right)\).
c. Thời gian khinh khí cầu bay từ \(A\) đến \(B\) là 3 phút 21 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây).
d. Khi di chuyển từ \(A\) đến \(B\) được một nửa đoạn đường thì khinh khí cầu cách mặt đất \(215{\rm{\;m}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

