Khảo sát mức chi tiêu (đơn vị: nghìn đồng) của 70 khách hàng khi mua bánh tại một tiệm bánh trong một ngày. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
Mức chi tiêu (nghìn đồng)
[40; 50)
[50; 60)
[60; 70)
[70; 80)
[80; 90)
[90; 100)
Số khách hàng
3
6
19
23
9
10
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Khảo sát mức chi tiêu (đơn vị: nghìn đồng) của 70 khách hàng khi mua bánh tại một tiệm bánh trong một ngày. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
|
Mức chi tiêu (nghìn đồng) |
[40; 50) |
[50; 60) |
[60; 70) |
[70; 80) |
[80; 90) |
[90; 100) |
|
Số khách hàng |
3 |
6 |
19 |
23 |
9 |
10 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
18.
17.
19.
16.
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng số số liệu \(n = 70\).
Tìm tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\):
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{70}}{4} = 17,5\). Tích lũy tần số: \({n_1} = 3\), \({n_1} + {n_2} = 9\), \({n_1} + {n_2} + {n_3} = 28\). Do \(9 < 17,5 \le 28\) nên nhóm chứa \({Q_1}\) là \(\left[ {60;70} \right)\). Do đó \({Q_1} = 60 + \frac{{17,5 - 9}}{{19}} \cdot 10 = 60 + \frac{{8,5}}{{19}} \cdot 10 \approx 64,474\).
Tìm tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\):
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{210}}{4} = 52,5\). Tích lũy tần số đến nhóm 4: \(28 + 23 = 51\), đến nhóm 5: \(51 + 9 = 60\). Do \(51 < 52,5 \le 60\) nên nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {80;90} \right)\). Do đó \({Q_3} = 80 + \frac{{52,5 - 51}}{9} \cdot 10 = 80 + \frac{{1,5}}{9} \cdot 10 \approx 81,667\).
Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q}\): \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 81,667 - 64,474 = 17,193\).
Giá trị này gần nhất với 17.
Chọn đáp án B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay