khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 34 Lưu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm với nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời trên phần I của phiếu trả lời trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ tô một đáp án duy nhất tương ứng với đáp án A, B, C, D. (0.25 x 12 = 3 điểm)

Mỗi ngày bác Ngọc đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Ngọc trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường (km)

[2,7; 3,0)

[3,0; 3,3)

[3,3; 3,6)

[3,6; 3,9)

[3,9; 4,2)

Số ngày

2

7

5

4

2

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 0,12.

B. 0,11.

C. 1,14.

D. 0,1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) cho từng nhóm số liệu:

  • Nhóm 1: \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_1} = \frac{{2,7 + 3,0}}{2} = 2,85\).
  • Nhóm 2: \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_2} = \frac{{3,0 + 3,3}}{2} = 3,15\).
  • Nhóm 3: \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_3} = \frac{{3,3 + 3,6}}{2} = 3,45\).
  • Nhóm 4: \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_4} = \frac{{3,6 + 3,9}}{2} = 3,75\).
  • Nhóm 5: \(\left[ {3,9;4,2} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_5} = \frac{{3,9 + 4,2}}{2} = 4,05\).

Tính số trung bình cộng \(\bar x\) của mẫu số liệu:

\(\bar x = \frac{{2 \cdot 2,85 + 7 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = \frac{{5,7 + 22,05 + 17,25 + 15 + 8,1}}{{20}} = \frac{{68,1}}{{20}} = 3,405\).

Tính phương sai \({s^2}\):

\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {2 \cdot {{\left( {2,85} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {3,15} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,05} \right)}^2}} \right] - {\left( {3,405} \right)^2} = 0,119475 \approx 0,12\).

Chọn đáp án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,81

Doanh thu từ việc bán \(x\) lít sữa là: \(R\left( x \right) = 0,06x\) (triệu đồng).

Tổng chi phí sản xuất \(x\) lít sữa mỗi ngày:

  • Nếu \(0 \le x \le 200\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2}\).
  • Nếu \(200 < x \le 300\): \(C\left( x \right) = 1 + 0,035x + 0,00001{x^2} + 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).

Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right)\).

Trường hợp 1: Khi \(0 \le x \le 200\).

Ta có \({P_1}\left( x \right) = 0,06x - \left( {1 + 0,035x + 0,00001{x^2}} \right) = - 0,00001{x^2} + 0,025x - 1\)

Đạo hàm: \({P_1}^\prime \left( x \right) = - 0,00002x + 0,025\).

Cho \({P_1}^\prime \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{0,025}}{{0,00002}} = 1250\) (Không thuộc khoảng \(\left[ {0;200} \right]\)).

Vì \({P_1}^\prime \left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left[ {0;200} \right]\) nên hàm số đồng biến trên đoạn này.

Lợi nhuận lớn nhất trong giai đoạn này đạt được tại \(x = 200\):

\({P_1}\left( {200} \right) = - 0,00001 \cdot {200^2} + 0,025 \cdot 200 - 1 = - 0,4 + 5 - 1 = 3,6\) (triệu đồng).

Trường hợp 2: Khi \(200 < x \le 300\).

Ta có \({P_2}\left( x \right) = 0,06x - 1 - 0,035x - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\)

\( = 0,025x - 1 - 0,00001{x^2} - 0,00003{\left( {x - 200} \right)^3}\).

Đạo hàm: \({P'_2}\left( x \right) = 0,025 - 0,00002x - 0,00009{\left( {x - 200} \right)^2} = - 0,00009{x^2} + 0,03598x - 3,575\).

Cho \({P'_2}\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \approx 215,16 \in \left[ {200;300} \right)\).

Lập bảng xét dấu ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x \approx 215,16\).

Ta có \({P_2}\left( {215,16} \right) \approx 3,81\) là giá trị cực đại của hàm số, hay chính là giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left( {200;300} \right]\).

Xét cả hai trường hợp, ta thu được lợi nhuận lớn nhất xấp xỉ \(3,81\) triệu đồng.

Đáp số: 3,81.

Câu 2

a. \(a > 0\).

Đúng
Sai

b. Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị \(\left( C \right)\) có tung độ bằng 2.

Đúng
Sai

c. \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M,N\) là giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục \(Ox\) (\({x_M} < 2 < {x_N}\)). Khi đó các điểm \(A,B,M,N\) không cùng nằm trên một đường tròn.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Nhìn vào bảng biến thiên, khi \(x \to + \infty \) thì \(f\left( x \right) \to + \infty \) nên hệ số điểm đầu \(a > 0\).

b) SAI: Đồ thị hàm số bậc ba nhận điểm uốn làm tâm đối xứng. Hoành độ tâm đối xứng là trung điểm hai hoành độ cực trị: \({x_I} = \frac{{1 + 3}}{2} = 2\). Tung độ tâm đối xứng là trung điểm hai giá trị cực trị: \({y_I} = \frac{{2 + \left( { - 2} \right)}}{2} = 0\). Vậy tung độ bằng 0.

c) SAI: Thử hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 2\):

\(y' = 3{x^2} - 12x + 9 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\) (khớp BBT).

Tại \(x = 1 \Rightarrow y = 1 - 6 + 9 + 2 = 6 \ne 2\) (không khớp với cực đại bằng 2 trong BBT).

Tìm hàm đúng: Hệ phương trình qua các điểm cực trị cho ta \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x - 2\).

d) ĐÚNG: Đồ thị đúng có dạng đối xứng qua \(I\left( {2;0} \right)\). Các điểm cực trị là \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( {3; - 2} \right)\). Giao điểm với trục hoành là nghiệm của \({x^3} - 6{x^2} + 9x - 2 = 0\). Vì cấu trúc đối xứng nên tứ giác \(AMBN\) tạo thành hình bình hành tâm \(I\), tuy nhiên kiểm tra điều kiện nội tiếp đường tròn không thỏa mãn (không phải hình chữ nhật), suy ra chúng không cùng nằm trên một đường tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(\overrightarrow {MN} \).

B.

\(2\overrightarrow {AC} \).

C.

\(2\overrightarrow {MN} \).

D.

\(\vec 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP