Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
14 người thi tuần này 4.6 248 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\left( {7; - 4;1} \right)\).
B. \(\left( { - 3;0; - 1} \right)\).
C. \(\left( {7; - 8;1} \right)\).
D. \(\left( {7; - 8; - 1} \right)\).
Lời giải
Ta có: \(2\vec a = 2\left( {1; - 2;0} \right) = \left( {2; - 4;0} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(2\vec a - \vec b\) là: \(2\vec a - \vec b = \left( {2 - \left( { - 5} \right); - 4 - 4;0 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( {7; - 8;1} \right)\).
Đáp án đúng: C
Câu 2/22
\(3,4\).
\(2\).
\(1,4\).
\(9,6\).
Lời giải
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu, ký hiệu là \({{\rm{\Delta }}_Q}\), được tính theo công thức: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Thay số vào ta được: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 6,5 - 3,1 = 3,4\).
Đáp án đúng: A
Câu 3/22
A. \(47\).
B. \(43\).
C. \(39\).
D. \(46\).
Lời giải
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm:
Nhóm \(\left[ {75;80} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_1} = 77,5\) với tần số \({n_1} = 20\).
Nhóm \(\left[ {80;85} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_2} = 82,5\) với tần số \({n_2} = 15\).
Nhóm \(\left[ {85;90} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_3} = 87,5\) với tần số \({n_3} = 25\).
Nhóm \(\left[ {90;95} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_4} = 92,5\) với tần số \({n_4} = 18\).
Nhóm \(\left[ {95;100} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_5} = 97,5\) với tần số \({n_5} = 16\).
Tổng số quả trứng (cỡ mẫu \(n\)): \(n = 20 + 15 + 25 + 18 + 16 = 94\).
Số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{20 \cdot 77,5 + 15 \cdot 82,5 + 25 \cdot 87,5 + 18 \cdot 92,5 + 16 \cdot 97,5}}{{94}}\)\( = \frac{{8200}}{{94}}\).
Phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{{20 \cdot 77,{5^2} + 15 \cdot 82,{5^2} + 25 \cdot 87,{5^2} + 18 \cdot 92,{5^2} + 16 \cdot 97,{5^2}}}{{94}} - {\left( {\frac{{8200}}{{94}}} \right)^2}\)\( \approx 47,0037\).
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \({s^2} \approx 47\).
Đáp án đúng: A
Câu 4/22
\( - 5\).
\(1\).
\( - 2\).
\( - 1\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\):
Tại \(x = - 2\), điểm thấp nhất của đồ thị nằm ở tọa độ \(\left( { - 2; - 5} \right)\).
Tại \(x = 1\), điểm thấp nhất tiếp theo có tọa độ \(\left( {1; - 5} \right)\).
Do đó, giá trị thấp nhất (giá trị nhỏ nhất) của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 5\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 5\).
Đáp án đúng: A
Câu 5/22
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = 2x - 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - 3\cos x + \ln \left| x \right| + C\).
Lời giải
Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản: \(F\left( x \right) = \int {\left( {{x^2} + 3\sin x + \frac{2}{x}} \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - 3\cos x + 2\ln \left| x \right| + C\).
Đáp án đúng: C
Câu 6/22
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Lời giải
Hàm số nghịch biến khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0\).
Ta giải bất phương trình: \({x^2} - 2x \le 0 \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 2\).
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Đáp án đúng: D
Câu 7/22
\({\vec n_4} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
\({\vec n_1} = \left( { - 1; - 2; - 3} \right)\).
\({\vec n_3} = \left( {1;2;3} \right)\).
\({\vec n_2} = \left( { - 2;4;6} \right)\).
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( P \right):Ax + By + Cz + D = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {A;B;C} \right)\).
Từ phương trình \(\left( P \right):x - 2y + 3z - 5 = 0\), ta có một vectơ pháp tuyến là: \({\vec n_4} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Đáp án đúng: A
Câu 8/22
\(\frac{x}{5} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).
\(\frac{x}{{ - 5}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 5}} = 1\).
\(\frac{x}{{ - 5}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 0\).
Lời giải
Dùng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn đi qua ba điểm trên các trục tọa độ \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\): \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Với \(a = - 5\), \(b = 3\), \(c = 2\), phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{{ - 5}} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\).
Đáp án đúng: B
Câu 9/22
\(\overrightarrow {B'D'} \).
\(\overrightarrow {C'A'} \).
\(\overrightarrow {A'C} \).
\(\overrightarrow {AC} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\).
\(\frac{{{3^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
\({3^x} + C\).
\({3^x} \cdot \ln 3 + C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(y = {x^2} + x - 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véctơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {2;1; - 2} \right)\).
b. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\frac{5}{3}\).
c. Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
d. Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là \(x - z - 4 = 0.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. \(AC = \sqrt {38} \).
b. Tọa độ trọng tâm \(G\) của \({\rm{\Delta }}ABC\) là \(G\left( {2;1; - 1} \right)\).
c. Điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thỏa mãn độ dài \(AM\) nhỏ nhất. Khi đó, \(x + y + z = - 1\).
d. \(\overrightarrow {AB} = \left( {5;2; - 3} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là \(2,5\) giây.
b. \(s\left( t \right) = v'\left( t \right)\).
c. \(s\left( t \right) = - 4{t^2} + 20t\).
d. Tại thời điểm dừng hẳn xe ô tô cách chướng ngại vật một khoảng là \(6{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. \(y' = 3{x^2} - 3\).
b. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là \(5\sqrt 2 \).
c. Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1;0} \right)\).
d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




