khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 19 Lưu

PHẦN III (3 điểm): Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư khi đầu tư vào lĩnh vực A cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây:

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,83

Từ biểu đồ, ta lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng:

Nhóm tiền lãi (triệu đồng)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Giá trị đại diện

\(7,5\)

\(12,5\)

\(17,5\)

\(22,5\)

\(27,5\)

Số nhà đầu tư

\(2\)

\(4\)

\(7\)

\(5\)

\(3\)

Cỡ mẫu \(n\): \(n = 2 + 4 + 7 + 5 + 3 = 21\).

Số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{2 \cdot 7,5 + 4 \cdot 12,5 + 7 \cdot 17,5 + 5 \cdot 22,5 + 3 \cdot 27,5}}{{21}} = \frac{{255}}{{14}}\).

Phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{{2 \cdot 7,{5^2} + 4 \cdot 12,{5^2} + 7 \cdot 17,{5^2} + 5 \cdot 22,{5^2} + 3 \cdot 27,{5^2}}}{{21}} - {\left( {\frac{{255}}{{14}}} \right)^2} = \frac{{5000}}{{147}}\).

Độ lệch chuẩn \(s\): \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{5000}}{{147}}} \approx 5,83\).

Đáp số: \(5,83\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tiệm cận ngang:

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \). Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Tiệm cận đứng:

Ta thấy tại điểm bất định \(x = - 1\):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \quad {\rm{v\`a }}\quad \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \)

Vậy đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là \(1\).

Đáp án đúng: A

Câu 2

a. \(y' = 3{x^2} - 3\).

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là \(5\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

c. Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1;0} \right)\).

Đúng
Sai

d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a): ĐÚNG

Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\).

Ý b): SAI

Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

Với \(x = - 1 \Rightarrow y = 4\). Điểm cực đại của đồ thị là \(A\left( { - 1;4} \right)\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = 0\) Điểm cực tiểu của đồ thị là \(B\left( {1;0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị \(A,B\) là:

\(AB = \sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \ne 5\sqrt 2 \).

Ý c): SAI

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(\left( { - 1;4} \right)\), còn \(\left( {1;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị.

Ý d): ĐÚNG

Tính giá trị hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\):

Tại các biên: \(y\left( 0 \right) = 2\), \(y\left( 3 \right) = {3^3} - 3 \cdot 3 + 2 = 20\).

Tại điểm cực tiểu \(x = 1 \in \left[ {0;3} \right]\): \(y\left( 1 \right) = 0\).

Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).

PHẦN III (3 điểm): Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP