Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
15 người thi tuần này 4.6 248 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(\left( {0;1;0} \right)\).
B. \(\left( {1;0;0} \right)\).
C. \(\left( {0;0;1} \right)\).
D. \(\left( {1;0;1} \right)\).
Lời giải
Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), các vectơ đơn vị của các trục tọa độ \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) lần lượt là: \(\vec i = \left( {1;0;0} \right)\), \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\), \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\).
Do đó, vectơ đơn vị của trục \(Oy\) là \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\).
Chọn đáp án: A.
Câu 2/22
\[\left( { - \infty ;1} \right)\].
\[\left( {3; + \infty } \right)\].
\[\left( { - 1;3} \right)\].
\[\left( { - 3; + \infty } \right)\].
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Đối chiếu với các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\) là khoảng đồng biến của hàm số.
Chọn đáp án: B.
Câu 3/22
\(I\left( {0;2} \right)\).
\(I\left( {2;0} \right)\).
\(I\left( {0;1} \right)\).
\(I\left( {1;0} \right)\).
Lời giải
Giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục hoành \(Ox\) là điểm có tung độ bằng \(0\) (\(y = 0\)). Quan sát đồ thị, ta thấy nhánh bên phải của đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \(x = 2\). Do đó, tọa độ giao điểm cần tìm là \(I\left( {2;0} \right)\).
Chọn đáp án: B.
Câu 4/22
A. \(18\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
B. \(16\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
C. \(6\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
D. \(22\)\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Lời giải
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là \(R\), được tính bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
Nhóm đầu tiên là \(\left[ {3;6} \right)\), có đầu mút trái là \({x_{{\rm{min}}}} = 3\).
Nhóm cuối cùng là \(\left[ {18;21} \right)\), có đầu mút phải là \({x_{{\rm{max}}}} = 21\).
Vậy \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 21 - 3 = 18{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Chọn đáp án: A.
Câu 5/22
\(84\).
\( - 39\).
\(39\).
\( - 48\).
Lời giải
Ta tính tọa độ của các vectơ:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {3 - 0; - 4 - 1;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {3; - 5;2} \right)\)
\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 5 - 0;2 - 1;0 - \left( { - 2} \right)} \right) = \left( { - 5;1;2} \right)\)
\(\overrightarrow {CD} = \left( {6 - \left( { - 5} \right); - 3 - 2;7 - 0} \right) = \left( {11; - 5;7} \right)\)
Tính độ dài bình phương của \(\overrightarrow {AB} \): \({\overrightarrow {AB} ^2} = {3^2} + {\left( { - 5} \right)^2} + {2^2} = 9 + 25 + 4 = 38\).
Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CD} \): \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {CD} = \left( { - 5} \right) \cdot 11 + 1 \cdot \left( { - 5} \right) + 2 \cdot 7 = - 55 - 5 + 14 = - 46\).
Giá trị biểu thức \(P\): \(P = 38 - \left( { - 46} \right) = 38 + 46 = 84\).
Chọn đáp án: A.
Câu 6/22
\(f\left( 1 \right) = 0\).
\(f\left( 2 \right) = 3\).
\(f\left( 3 \right) = - 1\).
\(f\left( 0 \right) = 1\).
Lời giải
Dựa vào tọa độ các điểm đặc biệt trên đồ thị hàm số:
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(1\), tức là khi \(x = 0\) thì \(y = 1 \Rightarrow f\left( 0 \right) = 1\).
Điểm cực đại là \(\left( {0;1} \right)\) và cực tiểu là \(\left( {2; - 3} \right)\). Do đó \(f\left( 2 \right) = - 3\).
Tại \(x = 1\), ta dóng xuống đồ thị thu được \(y = - 1 \Rightarrow f\left( 1 \right) = - 1\).
Tại \(x = 3\), đồ thị cắt trục hoành nên \(f\left( 3 \right) = 0\).
Như vậy, phát biểu đúng là \(f\left( 0 \right) = 1\).
Chọn đáp án: D.
Câu 7/22
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CA} \).
Lời giải
Theo quy tắc ba điểm đối với phép cộng vectơ: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó, khẳng định trên là luôn đúng.
Chọn đáp án: B.
Câu 8/22
A. \(4,07\).
B. \(3,42\).
C. \(0,15\).
D. \(0,09\).
Lời giải
Ta lập bảng giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm \(\left[ {{u_i};{u_{i + 1}}} \right)\) với \({x_i} = \frac{{{u_i} + {u_{i + 1}}}}{2}\):
Nhóm \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) có \({n_1} = 3\), \({x_1} = 2,85\).
Nhóm \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) có \({n_2} = 6\), \({x_2} = 3,15\).
Nhóm \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) có \({n_3} = 5\), \({x_3} = 3,45\).
Nhóm \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) có \({n_4} = 4\), \({x_4} = 3,75\).
Tổng số ngày: \(N = 3 + 6 + 5 + 4 = 18\).
Số trung bình: \(\overline x = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75}}{{18}} = \frac{{59,7}}{{18}} = \frac{{199}}{{60}}{\rm{\;(km)}}\).
Phương sai: \({s^2} = \frac{{3 \cdot {{\left( {2,85} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {3,15} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75} \right)}^2}}}{{18}} - {\left( {\frac{{199}}{{60}}} \right)^2} \approx 0,09\).
Chọn đáp án: D.
Câu 9/22
\(\left( {\frac{{{x_A} - {x_B}}}{3};\frac{{{y_A} - {y_B}}}{3};\frac{{{z_A} - {z_B}}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{3};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{3};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{{{x_A} - {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} - {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} - {z_B}}}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(f\left( 2 \right)\).
\(f\left( 1 \right)\).
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 3 \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(x = 1\).
\(y = 1\).
\(y = - 1\).
\(x = - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(y = 1\).
\(x = 1\).
\(y = - 1\).
\(x = - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Đường tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( {C'} \right)\) của hàm số \(y = g\left( x \right) = 2f\left( x \right)\) là \(y = 2\).
b. Đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) là \(x = 1\).
c. Biết \(B\) là điểm trên \(\left( C \right)\), có tọa độ nguyên với hoành độ dương. Khoảng cách từ \(B\) đến tâm đối xứng \(I\) của \(\left( C \right)\) là \(\sqrt {10} \).
d. Giao điểm của đồ thị \(\left( {C'} \right)\) của hàm số \(y = g\left( x \right) = 2f\left( x \right)\) với trục tung là điểm \(A\left( {0; - 4} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Khoảng tứ phân vị của mẫu là \(\frac{{61}}{{31}}\).
b. Phương sai của mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(1,35\).
c. Khoảng biến thiên của mẫu là 5.
d. Nếu tần số của nhóm cuối bằng 0 thì độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lúc này (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(0,97\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Điểm cực tiểu của hàm số \(g\left( x \right)\) là \(x = 2\).
b. Hàm số \(y = k\left( x \right) = \left[ {f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) + f\left( 2 \right) \cdot f\left( 3 \right) + f\left( 3 \right) \cdot f\left( 4 \right) + ... + f\left( {2025} \right) \cdot f\left( {2026} \right)} \right] \cdot 2026{x^3} - 6075x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
c. \(f'\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AC'} \) bằng \(2a\sqrt 3 \);
b. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A\) và các tia sau đây trùng nhau: \(Ox \equiv AB\), \(Oy \equiv AD\), \(Oz \equiv AA'\). Khi đó, điểm \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(C'\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
c. Biết \(I\) là điểm cách đều 8 đỉnh của hình lập phương đã cho và \(J\), \(K\) lần lượt là tâm của các hình vuông \(A'ABB'\), \(A'ADD'\). Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {IJ} \cdot \overrightarrow {KD} \) là \( - \frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^2}\).
d. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A\) và các tia sau đây trùng nhau: \(Ox \equiv AD\), \(Oy \equiv AB\), \(Oz \equiv AA'\) với \(\overrightarrow k \) là vectơ đơn vị của trục Oz. Gọi \(M \in \left( {A'B'C'D'} \right)\) thỏa \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) ngắn nhất. Khi đó: \(\overrightarrow {OM} - \vec k = \left( {a;a;2a - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





