khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 57 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (4 câu, 4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\)có đồ thị \(\left( C \right)\).

a. Đường tiệm cận ngang của đồ thị \(\left( {C'} \right)\) của hàm số \(y = g\left( x \right) = 2f\left( x \right)\) là \(y = 2\).

Đúng
Sai

b. Đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) là \(x = 1\).

Đúng
Sai

c. Biết \(B\) là điểm trên \(\left( C \right)\), có tọa độ nguyên với hoành độ dương. Khoảng cách từ \(B\) đến tâm đối xứng \(I\) của \(\left( C \right)\) là \(\sqrt {10} \).

Đúng
Sai

d. Giao điểm của đồ thị \(\left( {C'} \right)\) của hàm số \(y = g\left( x \right) = 2f\left( x \right)\) với trục tung là điểm \(A\left( {0; - 4} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(g\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{x + 1}} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } g\left( x \right) = 2\). Tiệm cận ngang là \(y = 2\).

Chọn: ĐÚNG

b) Nghiệm của mẫu thức là \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\). Tiệm cận đứng phải là \(x = - 1\).

Chọn: SAI

c) Tâm đối xứng \(I\left( { - 1;1} \right)\). Ta viết lại \(f\left( x \right) = 1 - \frac{3}{{x + 1}}\). Để tọa độ nguyên thì \({x_0} + 1\) là ước của \(3\). Do hoành độ dương nên \({x_0} > 0 \Rightarrow {x_0} + 1 = 3 \Rightarrow {x_0} = 2 \Rightarrow {y_0} = 0 \Rightarrow B\left( {2;0} \right)\).

Khoảng cách \(IB = \sqrt {{{\left( {2 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).

Chọn: ĐÚNG

d) Cho \(x = 0 \Rightarrow g\left( 0 \right) = 2f\left( 0 \right) = 2 \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{1}} \right) = - 4 \Rightarrow A\left( {0; - 4} \right)\).

Chọn: ĐÚNG

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

12

Vì điểm \(M\left( {a;b;c} \right) \in \left( {Oxz} \right)\) nên tọa độ tung độ của \(M\) bằng \(0\), tức là \(b = 0\). Do đó, ta có \(M\left( {a;0;c} \right)\).

Ta chọn điểm \(I\) sao cho: \(5\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} + 4\overrightarrow {IC} = \vec 0\).

Khi đó, tọa độ điểm \(I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right)\) được tính bằng công thức:

\({x_I} = \frac{{5{x_A} + 3{x_B} + 4{x_C}}}{{5 + 3 + 4}} = \frac{{5 \cdot 1 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 4 \cdot 3}}{{12}} = \frac{{5 - 3 + 12}}{{12}} = \frac{{14}}{{12}} = \frac{7}{6}\)

\({y_I} = \frac{{5{y_A} + 3{y_B} + 4{y_C}}}{{12}} = \frac{{5 \cdot 0 + 3 \cdot 2 + 4 \cdot 1}}{{12}} = \frac{{6 + 4}}{{12}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\)

\({z_I} = \frac{{5{z_A} + 3{z_B} + 4{z_C}}}{{12}} = \frac{{5 \cdot 2 + 3 \cdot 2 + 4 \cdot 1}}{{12}} = \frac{{10 + 6 + 4}}{{12}} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}\)

Vậy \(I\left( {\frac{7}{6};\frac{5}{6};\frac{5}{3}} \right)\).

Khi đó,

\(2\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} = 2\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right) = 2M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right) + 2\overrightarrow {IA} \cdot \overrightarrow {IB} \)

\(\overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} = \left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right) = M{I^2} + \overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right) + \overrightarrow {IB} \cdot \overrightarrow {IC} \)

\(3\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} = 3\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right) = 3M{I^2} + 3\overrightarrow {MI} \cdot \left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {IA} } \right) + 3\overrightarrow {IC} \cdot \overrightarrow {IA} \)

Cộng ba biểu thức trên lại, ta được:

\(S = 6M{I^2} + \overrightarrow {MI} \cdot \left[ {2\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right) + \left( {\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {IC} + \overrightarrow {IA} } \right)} \right] + {C_0}\)

\( = 6M{I^2} + \overrightarrow {MI} \cdot \left[ {5\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} + 4\overrightarrow {IC} } \right] + {C_0} = 6M{I^2} + {C_0}\).

(Trong đó \({C_0} = 2\overrightarrow {IA} \cdot \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IB} \cdot \overrightarrow {IC} + 3\overrightarrow {IC} \cdot \overrightarrow {IA} \) là một hằng số không phụ thuộc vào vị trí của \(M\)).

Tìm điểm \(M\) để \(S\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Do \({C_0}\) là hằng số, \(S\) đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi độ dài đoạn thẳng \(MI\) nhỏ nhất.

Vì \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), \(MI\) nhỏ nhất khi \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\).

Hình chiếu vuông góc của điểm \(I\left( {\frac{7}{6};\frac{5}{6};\frac{5}{3}} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) thu được bằng cách giữ nguyên hoành độ, cao độ và cho tung độ bằng \(0\): \(M\left( {\frac{7}{6};0;\frac{5}{3}} \right)\).

Từ đó ta có hệ số tọa độ của \(M\left( {a;b;c} \right)\) là: \(a = \frac{7}{6},\quad b = 0,\quad c = \frac{5}{3}\).

Vậy \(T = 6 \cdot \left( {\frac{7}{6}} \right) - 5 \cdot 0 + 3 \cdot \left( {\frac{5}{3}} \right) = 7 - 0 + 5 = 12\).

Đáp án: 12.

Lời giải

Đáp án:

0,1

Dựng hệ trục tọa độ tại điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) nằm trên mặt đất, cột điện nằm trên trục \(Oz \Rightarrow A\left( {0;0;h} \right)\).

Ta có \(OB = OC = 6{\rm{m}}\). Vì góc nhị diện \(\left[ {B,OA,C} \right] = 135^\circ \) nên \(\widehat {BOC} = 135^\circ \).

Góc giữa \(AB\) và mặt phẳng đáy là \(\widehat {ABO} = 45^\circ \Rightarrow h = OA = OB{\rm{tan}}45^\circ = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chọn tia \(OB\) làm trục \(Ox \Rightarrow B\left( {6;0;0} \right)\).

Điểm \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ: \(C\left( {6{\rm{cos}}135^\circ ;6{\rm{sin}}135^\circ ;0} \right) = \left( { - 3\sqrt 2 ;3\sqrt 2 ;0} \right)\).

Tọa độ các vectơ: \(\overrightarrow {AB} = \left( {6;0; - 6} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = 6\sqrt 2 \); \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 3\sqrt 2 ;3\sqrt 2 ; - 6} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {18 + 18 + 36} = 6\sqrt 2 \).

Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - 18\sqrt 2 + 36\).

Côsin góc giữa hai vectơ: \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{ - 18\sqrt 2 + 36}}{{72}} = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{4} \approx 0,146 \approx 0,1\).

Đáp án: 0,1.

Câu 7

a. Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AC'} \) bằng \(2a\sqrt 3 \);

b. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A\) và các tia sau đây trùng nhau: \(Ox \equiv AB\), \(Oy \equiv AD\), \(Oz \equiv AA'\). Khi đó, điểm \(C\) là hình chiếu vuông góc của \(C'\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

c. Biết \(I\) là điểm cách đều 8 đỉnh của hình lập phương đã cho và \(J\), \(K\) lần lượt là tâm của các hình vuông \(A'ABB'\), \(A'ADD'\). Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow {IJ} \cdot \overrightarrow {KD} \) là \( - \frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^2}\).

d. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\), sao cho gốc tọa độ \(O \equiv A\) và các tia sau đây trùng nhau: \(Ox \equiv AD\), \(Oy \equiv AB\), \(Oz \equiv AA'\) với \(\overrightarrow k \) là vectơ đơn vị của trục Oz. Gọi \(M \in \left( {A'B'C'D'} \right)\) thỏa \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right|\) ngắn nhất. Khi đó: \(\overrightarrow {OM} - \vec k = \left( {a;a;2a - 1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP