Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lương Thế Vinh (TP.HCM) có đáp án
45 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. −1.
B. 1.
C. 0.
D. −2.
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn khảo sát, ta thấy:
- Giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại điểm cao nhất của đồ thị: \(\max y = 1\).
- Giá trị nhỏ nhất của hàm số đạt được tại điểm thấp nhất của đồ thị: \(\min y = - 2\).
Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số là: \(\max y + \min y = 1 + \left( { - 2} \right) = - 1\).
Chọn A.
Câu 2/22
A. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).
C. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
D. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(y' > 0\) với mọi \(x \ne - 1\). Do đó, hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định riêng biệt của nó.
Theo quy tắc kết luận về tính đơn điệu của hàm số, ta phải dùng từ "và" hoặc dấu chấm phẩy ";" để ngăn cách các khoảng, không được dùng ký hiệu hợp (\( \cup \)) hoặc hiệu (\(\backslash \)).
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Câu 3/22
A. \(\left( {0;1;0} \right)\).
B. \(\left( {1;1;0} \right)\).
C. \(\left( {1;0;0} \right)\).
D. \(\left( {1;0;1} \right)\).
Lời giải
Trong hình bình hành \(OADB\), hai đường chéo là \(OD\) và \(AB\). Giao điểm \(I\) của hai đường chéo chính là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
Tọa độ điểm \(A\) chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OA} \Rightarrow A\left( { - 1;1;0} \right)\).
Tọa độ điểm \(B\) chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OB} \Rightarrow B\left( {1;1;0} \right)\).
Tọa độ trung điểm \(I\) của \(AB\) được tính theo công thức:
\({x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{ - 1 + 1}}{2} = 0\)
\({y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{1 + 1}}{2} = 1\)
\({z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{0 + 0}}{2} = 0\)
Vậy tọa độ giao điểm hai đường chéo là \(I\left( {0;1;0} \right)\).
Chọn A.
Câu 4/22
A. 1,84.
B. 3,47.
C. 3,40.
D. 1,86.
Lời giải
Giá trị đại diện \({x_i}\) của các nhóm lần lượt là:
\({x_1} = \frac{{18 + 20}}{2} = 19,\quad {x_2} = \frac{{20 + 22}}{2} = 21,\quad {x_3} = \frac{{22 + 24}}{2} = 23,\quad {x_4} = \frac{{24 + 26}}{2} = 25\).
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\bar x = \frac{{6 \cdot 19 + 23 \cdot 21 + 12 \cdot 23 + 9 \cdot 25}}{{50}} = \frac{{114 + 483 + 276 + 225}}{{50}} = \frac{{1098}}{{50}} = 21,96\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm:
\({s^2} = \frac{1}{{50}}\left[ {6 \cdot {{\left( {19 - 21,96} \right)}^2} + 23 \cdot {{\left( {21 - 21,96} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {23 - 21,96} \right)}^2} + 9 \cdot {{\left( {25 - 21,96} \right)}^2}} \right]\)\( = 3,3984\).
Độ lệch chuẩn là: \(s = \sqrt {3,3984} \approx 1,8435 \approx 1,84\).
Chọn A.
Câu 5/22
A. \(\vec a \cdot \vec c = 1\).
B. \(\vec a + \vec b + \vec c = \vec 0\).
C. \(\vec a\), \(\vec b\) cùng phương.
D. \(\cos \left( {\vec b,\vec c} \right) = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).
Lời giải
Xét từng phương án:
- A. \(\vec a \cdot \vec c = \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 0 \cdot 1 = 0 \ne 1\). (Sai)
- B. \(\vec a + \vec b + \vec c = \left( { - 1 + 1 + 1;1 + 1 + 1;0 + 0 + 1} \right) = \left( {1;3;1} \right) \ne \vec 0\). (Sai)
- C. Hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) không tỉ lệ nên không cùng phương. (Sai)
- D. Tính \(\cos \left( {\vec b,\vec c} \right)\): \(\vec b \cdot \vec c = 1 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 0 \cdot 1 = 2\), \(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 2 ,\quad \left| {\vec c} \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \).
Suy ra \(\cos \left( {\vec b,\vec c} \right) = \frac{{\vec b \cdot \vec c}}{{\left| {\vec b\left| \cdot \right|\vec c} \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt 3 }} = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).
Chọn D.
Lời giải
Ta giải phương trình đạo hàm bằng 0: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {2x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Hàm số chỉ đổi dấu khi qua các nghiệm bội lẻ (nghiệm đơn). Do đó đạo hàm chỉ đổi dấu khi đi qua điểm \(x = \frac{1}{2}\).
Vậy hàm số có đúng 1 điểm cực trị.
Chọn B.
Câu 7/22
A. \({a^2}\).
B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).
C. \({a^2}\sqrt 3 \).
D. \({a^2}\sqrt 2 \).
Lời giải
Vì \(A'B'C'D'\) là hình vuông cạnh \(a\) và các cạnh đối song song với đáy dưới nên ta có \(\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó tích vô hướng trở thành: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \).
Ta có độ dài các đoạn thẳng: \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 2 \) (đường chéo hình vuông cạnh \(a\)).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) chính là \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).
Áp dụng định nghĩa tích vô hướng:
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = a \cdot a\sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = {a^2}\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\).
Chọn A.
Câu 8/22
A. 0.
B. 3.
C. 2.
D. \(\sqrt 2 \).
Lời giải
Điều kiện xác định: \( - {x^2} - 2x + 3 \ge 0 \Leftrightarrow - 3 \le x \le 1\).
Xét biểu thức bậc hai dưới dấu căn: \(g\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3\).
Biến đổi hằng đẳng thức: \(g\left( x \right) = - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + 4 = 4 - {\left( {x + 1} \right)^2}\).
Vì \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \left[ { - 3;1} \right]\) nên: \(g\left( x \right) \le 4 \Rightarrow y = \sqrt {g\left( x \right)} \le \sqrt 4 = 2\).
Dấu "=" xảy ra khi \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 2.
Chọn C.
Câu 9/22
A. \(x = 1\).
B. \(y = 2\).
C. \(x = \frac{1}{2}\).
D. \(x = \frac{3}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(\vec a = \left( {2;3;1} \right)\).
B. \(\vec a = \left( {3; - 1;2} \right)\).
C. \(\vec a = \left( {2; - 1;3} \right)\).
D. \(\vec a = \left( {2;3; - 1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).
b. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).
d. Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 2}}{{f\left( x \right) + 1}}\) có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;2} \right]\) là 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 50.
b. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là 5.
c. Phương sai của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là 89,08.
d. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là 9,39.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a. Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng.
b. Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x + 1\) làm tiệm cận xiên.
c. Tọa độ các điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số lần lượt là \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2; - 2} \right)\).
d. Đồ thị hàm số nhận điểm \(\left( {1;0} \right)\) làm tâm đối xứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a. Trực thăng cứu hộ đang cách trạm cứu hộ 20 m về hướng Nam, 30 mét về hướng Tây và cao 100 m so với trạm cứu hộ; tọa độ trực thăng cứu hộ là \(\left( {20; - 30;100} \right)\).
b. Một nhóm cứu hộ phát tín hiệu cầu cứu tại vị trí \(\left( { - 300;200; - 30} \right)\). Khi đó vectơ có điểm đầu là trực thăng, điểm cuối là vị trí cần cứu hộ có tọa độ là \(\left( {320; - 230;130} \right)\).
c. Khoảng cách từ trực thăng đến nơi cứu hộ (làm tròn đến hàng đơn vị) là 400 m.
d. Trạm cứu hộ xác định vectơ vận tốc gió là \(\left( {10;5;1} \right)\) (m/s), yêu cầu trực thăng sau 3 phút đến vị trí cứu hộ. Trực thăng cần thiết lập vận tốc riêng có tọa độ \(\left( { - \frac{{106}}{9}; - \frac{{67}}{{18}}; - \frac{{31}}{{18}}} \right)\) (m/s) để đảm bảo đến đúng nơi, đúng thời gian theo yêu cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







