khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 48 Lưu

Một nhà in sử dụng các trang giấy hình chữ nhật để in sách. Sau khi để lề trái, lề phải, lề trên và lề dưới theo số liệu hình bên dưới thì diện tích phần in chữ trên trang sách (phần hình chữ nhật bên trong) là \(30{\rm{\;i}}{{\rm{n}}^2}\).

Một nhà in sử dụng các trang giấy hình chữ nhật để in sách. Sau khi để lề trái, lề phải, lề trên và lề dưới theo số liệu hình bên dưới thì diện tích phần in chữ trên trang sách (phần hình chữ (ảnh 1)

Tính kích thước trang giấy để diện tích sử dụng ít nhất. Khi đó diện tích sử dụng nhỏ nhất bằng bao nhiêu \({\rm{\;i}}{{\rm{n}}^2}\)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

69

Gọi kích thước phần in chữ hình chữ nhật bên trong lần lượt là \(x\) (in) và \(y\) (in) với \(x,y > 0\).

Theo đề bài, diện tích phần in chữ là: \(x \cdot y = 30 \Rightarrow y = \frac{{30}}{x}\).

Kích thước tổng thể của toàn bộ trang giấy sau khi cộng thêm các khoảng lề là:

  • Chiều rộng trang giấy: \(x + 2 + 2 = x + 4\).
  • Chiều dài trang giấy: \(y + 1 + 1 = y + 2\).

Diện tích của toàn bộ trang giấy cần dùng là: \(S = \left( {x + 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 2x + 4y + 8\).

Thay \(xy = 30\) và \(y = \frac{{30}}{x}\) vào biểu thức diện tích: \(S = 30 + 2x + 4 \cdot \frac{{30}}{x} + 8 = 38 + 2x + \frac{{120}}{x}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương \(2x\) và \(\frac{{120}}{x}\):

\(2x + \frac{{120}}{x} \ge 2\sqrt {2x \cdot \frac{{120}}{x}} = 2\sqrt {240} = 8\sqrt {15} \approx 30,98\).

Từ đó giá trị nhỏ nhất của diện tích là: \({S_{{\rm{min}}}} = 38 + 8\sqrt {15} \approx 68,98{\rm{\;i}}{{\rm{n}}^2}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được \(69{\rm{\;i}}{{\rm{n}}^2}\).

Kết quả: 69.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Đúng
Sai

c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 2}}{{f\left( x \right) + 1}}\) có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;2} \right]\) là 0.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Điều kiện để hàm số xác định là: \(4 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \le 4 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 2\). Vậy \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

b) ĐÚNG: Đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {4 - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - 2x}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\);

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \in \left( { - 2;2} \right).\)

c) SAI: Tại các biên \(x = \pm 2\), ta có \(f\left( { \pm 2} \right) = 0\). Tại điểm cực trị \(x = 0\), ta có \(f\left( 0 \right) = 2\). Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 2\) và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 0\). Khẳng định phát biểu giá trị nhỏ nhất bằng 2 là sai.

d) ĐÚNG: Đặt \(t = f\left( x \right)\). Vì \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\) nên \(t \in \left[ {0;2} \right]\). Khi đó: \(g\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t + 1}}\).

Ta thấy hàm số \(g\left( t \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Do đó giá trị lớn nhất đạt được khi \(t\) đạt giá trị lớn nhất: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( t \right) = g\left( 2 \right) = \frac{{2 - 2}}{{2 + 1}} = 0\).

Lời giải

Đáp án:

4,2

Gọi tâm của hình vuông tấm bìa \(ABCD\) ban đầu là \(O\). Đây cũng chính là tâm hình vuông đáy \(EFGH\) của khối chóp sau khi dựng lên.

Xét trục tọa độ thẳng đứng đi qua \(O\). Gọi khoảng cách từ tâm \(O\) đến các đỉnh của hình vuông đáy \(EFGH\) là \({y_E}\) (\(OE = OF = OG = OH = {y_E}\)).

Khi đó đáy hình vuông \(EFGH\) có độ dài đường chéo là \(2{y_E}\).

Diện tích của hình vuông đáy \(EFGH\) là: \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {2{y_E}} \right)^2} = 2y_E^2\).

Khi gấp các tam giác cân lên, các đỉnh \(A,B,C,D\) chụm lại thành đỉnh đỉnh chóp \(S\) nằm trên trục thẳng đứng đi qua \(O\).

Độ dài cạnh bên của hình chóp chính bằng khoảng cách từ đỉnh của tấm bìa (ví dụ điểm \(A\)) tới điểm gấp \(E\).

Trong mặt phẳng tấm bìa phẳng ban đầu, tọa độ điểm \(A\) so với tâm \(O\left( {0;0} \right)\) là \(\left( { - 2,5;2,5} \right)\) nên \(O{A^2} = 2,{5^2} + 2,{5^2} = 12,5\).

Khoảng cách giữa \(A\) và \(E\) trên tấm bìa phẳng là cạnh bên của khối chóp sau khi xếp:

\(S{A^2} = A{E^2} = 2,{5^2} + {\left( {2,5 - {y_E}} \right)^2} = 6,25 + 6,25 - 5{y_E} + y_E^2 = 12,5 - 5{y_E} + y_E^2\).

Trong khối chóp đều \(S.EFGH\), chiều cao \(h = SO\) của khối chóp được tính bằng hệ thức lượng vuông góc:

\({h^2} = S{E^2} - O{E^2} = S{A^2} - y_E^2 = \left( {12,5 - 5{y_E} + y_E^2} \right) - y_E^2 = 12,5 - 5{y_E}\).

Thể tích của khối chóp tứ giác đều thu được là: \(V = \frac{1}{3} \cdot {S_{EFGH}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 2y_E^2 \cdot \sqrt {12,5 - 5{y_E}} \).

Để tìm thể tích lớn nhất, ta xét hàm số \(f\left( {{y_E}} \right) = y_E^4\left( {12,5 - 5{y_E}} \right)\).

Đạo hàm theo biến \({y_E}\): \(f'\left( {{y_E}} \right) = 4y_E^3\left( {12,5 - 5{y_E}} \right) + y_E^4 \cdot \left( { - 5} \right) = 50y_E^3 - 20y_E^4 - 5y_E^4 = 50y_E^3 - 25y_E^4\).

Ta có \(f'\left( {{y_E}} \right) = 0 \Leftrightarrow 25y_E^3\left( {2 - {y_E}} \right) = 0 \Leftrightarrow {y_E} = 2{\rm{\;(cm)}}\).

Thay \({y_E} = 2\) vào công thức tính thể tích, ta thu được thể tích cực đại:

\({V_{{\rm{max}}}} = \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot {2^2} \cdot \sqrt {12,5 - 5 \cdot 2} = \frac{8}{3} \cdot \sqrt {2,5} = \frac{8}{3} \cdot \frac{{\sqrt {10} }}{2} = \frac{{4\sqrt {10} }}{3} \approx 4,216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười, thể tích lớn nhất bằng \(4,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

Kết quả: 4,2.

Câu 3

A. \({a^2}\).

B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).

C. \({a^2}\sqrt 3 \).

D. \({a^2}\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\vec a \cdot \vec c = 1\).

B. \(\vec a + \vec b + \vec c = \vec 0\).

C. \(\vec a\), \(\vec b\) cùng phương.

D. \(\cos \left( {\vec b,\vec c} \right) = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP