khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 69 Lưu

Tại một điểm cao ở khu vực leo núi có một trung tâm điều hành trạm cứu hộ, trung tâm có cột ăngten đặt thiết bị thu phát vô tuyến và radar phục vụ giám sát, nhận tín hiệu cầu cứu và phát thông tin cần thiết đến trực thăng. Hệ \(Oxyz\) được thiết lập như hình vẽ (đơn vị mét).

Tại một điểm cao ở khu vực leo núi có một trung tâm điều hành trạm cứu hộ, trung tâm có cột ăngten đặt thiết bị thu phát vô tuyến và radar phục vụ giám sát, nhận tín hiệu cầu cứu và phát thôn (ảnh 1)

a. Trực thăng cứu hộ đang cách trạm cứu hộ 20 m về hướng Nam, 30 mét về hướng Tây và cao 100 m so với trạm cứu hộ; tọa độ trực thăng cứu hộ là \(\left( {20; - 30;100} \right)\).

Đúng
Sai

b. Một nhóm cứu hộ phát tín hiệu cầu cứu tại vị trí \(\left( { - 300;200; - 30} \right)\). Khi đó vectơ có điểm đầu là trực thăng, điểm cuối là vị trí cần cứu hộ có tọa độ là \(\left( {320; - 230;130} \right)\).

Đúng
Sai

c. Khoảng cách từ trực thăng đến nơi cứu hộ (làm tròn đến hàng đơn vị) là 400 m.

Đúng
Sai

d. Trạm cứu hộ xác định vectơ vận tốc gió là \(\left( {10;5;1} \right)\) (m/s), yêu cầu trực thăng sau 3 phút đến vị trí cứu hộ. Trực thăng cần thiết lập vận tốc riêng có tọa độ \(\left( { - \frac{{106}}{9}; - \frac{{67}}{{18}}; - \frac{{31}}{{18}}} \right)\) (m/s) để đảm bảo đến đúng nơi, đúng thời gian theo yêu cầu.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG: Dựa vào hệ trục quy ước: Hướng Nam cùng chiều dương trục \(Ox \Rightarrow x = 20\). Hướng Tây ngược chiều dương trục \(Oy \Rightarrow y = - 30\). Chiều cao cùng chiều dương trục \(Oz \Rightarrow z = 100\). Vậy tọa độ trực thăng là \(M\left( {20; - 30;100} \right)\).

b) SAI: Gọi vị trí cứu hộ là \(N\left( { - 300;200; - 30} \right)\). Vectơ từ trực thăng đến vị trí cứu hộ là:

\(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}} \right) = \left( { - 300 - 20;200 - \left( { - 30} \right); - 30 - 100} \right) = \left( { - 320;230; - 130} \right)\)

c) SAI: Khoảng cách thực tế là độ dài của vectơ \(\overrightarrow {MN} \):

\(MN = \sqrt {{{\left( { - 320} \right)}^2} + {{230}^2} + {{\left( { - 130} \right)}^2}} = \sqrt {102400 + 52900 + 16900} = \sqrt {172200} \approx 415{\rm{\;m}} \ne 400{\rm{\;m}}.\)

d) ĐÚNG: Thời gian bay là \(t = 3{\rm{\;ph\'u t}} = 180{\rm{\;gi\^a y}}\).

Vectơ vận tốc tổng hợp của trực thăng cần đạt được để đi từ \(M\) đến \(N\) là:

\(\vec v = \frac{{\overrightarrow {MN} }}{t} = \left( {\frac{{ - 320}}{{180}};\frac{{230}}{{180}};\frac{{ - 130}}{{180}}} \right) = \left( { - \frac{{16}}{9};\frac{{23}}{{18}}; - \frac{{13}}{{18}}} \right)\).

Ta lại có vận tốc tổng hợp bằng vận tốc riêng cộng vận tốc gió: \(\vec v = {\vec v_{{\rm{ri\^e ng}}}} + {\vec v_{{\rm{gi\'o }}}}\).

\( \Rightarrow {\vec v_{{\rm{ri\^e ng}}}} = \vec v - {\vec v_{{\rm{gi\'o }}}} = \left( { - \frac{{16}}{9} - 10;\frac{{23}}{{18}} - 5; - \frac{{13}}{{18}} - 1} \right) = \left( { - \frac{{106}}{9}; - \frac{{67}}{{18}}; - \frac{{31}}{{18}}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Đúng
Sai

c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 2}}{{f\left( x \right) + 1}}\) có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;2} \right]\) là 0.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Điều kiện để hàm số xác định là: \(4 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \le 4 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 2\). Vậy \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

b) ĐÚNG: Đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {4 - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - 2x}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\);

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \in \left( { - 2;2} \right).\)

c) SAI: Tại các biên \(x = \pm 2\), ta có \(f\left( { \pm 2} \right) = 0\). Tại điểm cực trị \(x = 0\), ta có \(f\left( 0 \right) = 2\). Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 2\) và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 0\). Khẳng định phát biểu giá trị nhỏ nhất bằng 2 là sai.

d) ĐÚNG: Đặt \(t = f\left( x \right)\). Vì \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\) nên \(t \in \left[ {0;2} \right]\). Khi đó: \(g\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t + 1}}\).

Ta thấy hàm số \(g\left( t \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Do đó giá trị lớn nhất đạt được khi \(t\) đạt giá trị lớn nhất: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( t \right) = g\left( 2 \right) = \frac{{2 - 2}}{{2 + 1}} = 0\).

Câu 2

A. \({a^2}\).

B. \(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).

C. \({a^2}\sqrt 3 \).

D. \({a^2}\sqrt 2 \).

Lời giải

Vì \(A'B'C'D'\) là hình vuông cạnh \(a\) và các cạnh đối song song với đáy dưới nên ta có \(\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \).

Do đó tích vô hướng trở thành: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \).

Ta có độ dài các đoạn thẳng: \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 2 \) (đường chéo hình vuông cạnh \(a\)).

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) chính là \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Áp dụng định nghĩa tích vô hướng:

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = a \cdot a\sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = {a^2}\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\).

Chọn A.

Câu 5

A. \(\vec a \cdot \vec c = 1\).

B. \(\vec a + \vec b + \vec c = \vec 0\).

C. \(\vec a\), \(\vec b\) cùng phương.

D. \(\cos \left( {\vec b,\vec c} \right) = \frac{2}{{\sqrt 6 }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP