khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 17 Lưu

Điểm kiểm tra cuối khóa môn Tiếng Anh của một trung tâm ngoại ngữ được thống kê trong bảng sau:

Điểm

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Số học viên

\(8\)

\(20\)

\(50\)

\(17\)

\(5\)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?

a. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 50.

Đúng
Sai

b. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là 5.

Đúng
Sai

c. Phương sai của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là 89,08.

Đúng
Sai

d. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là 9,39.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tổng số học viên: \(n = 8 + 20 + 50 + 17 + 5 = 100\).

a) ĐÚNG: Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên: \(R = 100 - 50 = 50\).

b) SAI: Tìm khoảng tứ phân vị:

Ta có \(\frac{n}{4} = 25\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {60;70} \right) \Rightarrow {Q_1} = 60 + \frac{{25 - 8}}{{20}} \cdot 10 = 68,5\).

Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 75\) nên \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {70;80} \right) \Rightarrow {Q_3} = 70 + \frac{{75 - 28}}{{50}} \cdot 10 = 79,4\).

Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 79,4 - 68,5 = 10,9 \ne 5\).

c) SAI: Tính số trung bình cộng và phương sai:

Các giá trị đại diện lần lượt là \(55,65,75,85,95\).

\(\bar x = \frac{{8 \cdot 55 + 20 \cdot 65 + 50 \cdot 75 + 17 \cdot 85 + 5 \cdot 95}}{{100}} = \frac{{440 + 1300 + 3750 + 1445 + 475}}{{100}} = \frac{{7410}}{{100}} = 74,1\).

\({s^2} = \frac{{8{{\left( {55 - 74,1} \right)}^2} + 20{{\left( {65 - 74,1} \right)}^2} + 50{{\left( {75 - 74,1} \right)}^2} + 17{{\left( {85 - 74,1} \right)}^2} + 5{{\left( {95 - 74,1} \right)}^2}}}{{100}} = 88,19\).

Do đó đáp án ghi 89,08 là sai.

d) ĐÚNG: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(s = \sqrt {88,19} \approx 9,39\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

101

Hệ ba chân đối xứng hoàn toàn qua trục \(Oz\) vì các điểm đáy nằm trên tháp tròn đều tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) bán kính bằng 1 trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Do tính chất đối xứng, độ lớn lực nén lên ba chân là bằng nhau: \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = F\).

Các lực tác dụng theo phương của các chân giá đỡ, tức là hướng từ \(E\) đến \({A_i}\).

Vectơ \(\overrightarrow {E{A_1}} = \left( {0;1; - 6} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {E{A_1}} } \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = \sqrt {37} \).

Vectơ lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {E{A_1}} \) nên có thể viết dưới dạng: \(\overrightarrow {{F_1}} = \frac{F}{{\sqrt {37} }}\left( {0;1; - 6} \right)\).

Tương tự cho các lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {{F_3}} \), hình chiếu của chúng lên trục \(Oz\) đều bằng nhau và có giá trị:

\({F_{1z}} = {F_{2z}} = {F_{3z}} = - 6 \cdot \frac{F}{{\sqrt {37} }}\).

Tổng các thành phần lực theo phương đứng cân bằng với trọng lượng của máy (300 N):

\(3 \cdot \left( {6 \cdot \frac{F}{{\sqrt {37} }}} \right) = 300 \Rightarrow \frac{{18F}}{{\sqrt {37} }} = 300\)\( \Rightarrow F = \frac{{300\sqrt {37} }}{{18}} = \frac{{50\sqrt {37} }}{3} \approx 101,38{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) bằng 101 N.

Kết quả: 101.

Câu 2

a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Đúng
Sai

c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 2}}{{f\left( x \right) + 1}}\) có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;2} \right]\) là 0.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Điều kiện để hàm số xác định là: \(4 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \le 4 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 2\). Vậy \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

b) ĐÚNG: Đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {4 - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - 2x}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\);

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \in \left( { - 2;2} \right).\)

c) SAI: Tại các biên \(x = \pm 2\), ta có \(f\left( { \pm 2} \right) = 0\). Tại điểm cực trị \(x = 0\), ta có \(f\left( 0 \right) = 2\). Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 2\) và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 0\). Khẳng định phát biểu giá trị nhỏ nhất bằng 2 là sai.

d) ĐÚNG: Đặt \(t = f\left( x \right)\). Vì \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\) nên \(t \in \left[ {0;2} \right]\). Khi đó: \(g\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t + 1}}\).

Ta thấy hàm số \(g\left( t \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Do đó giá trị lớn nhất đạt được khi \(t\) đạt giá trị lớn nhất: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( t \right) = g\left( 2 \right) = \frac{{2 - 2}}{{2 + 1}} = 0\).

Câu 3

A.

\({a^2}\).

B.

\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).

C.

\({a^2}\sqrt 3 \).

D.

\({a^2}\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

B.

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

C.

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

D.

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP