khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 22 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + 2x - 2}}{{x + b}}\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = (ax^2 + 2x - 2)/(x + b) có đồ thị như hình vẽ.Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai? (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?

a. Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng.

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x + 1\) làm tiệm cận xiên.

Đúng
Sai

c. Tọa độ các điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số lần lượt là \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2; - 2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Đồ thị hàm số nhận điểm \(\left( {1;0} \right)\) làm tâm đối xứng.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG: Đồ thị có một đường tiệm cận đứng chạy dọc cắt trục hoành tại vị trí \(x = 1\). Do đó đường thẳng tiệm cận đứng là \(x = 1\). Từ mẫu số ta suy ra \(b = - 1\).

b) SAI: Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\).

Vậy đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = - x + 1\), không phải \(y = x + 1\).

c) SAI: Nhìn vào hình vẽ ta thấy \(\left( {0;2} \right)\) là điểm cực tiểu và \(\left( {2; - 2} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

d) ĐÚNG: Tâm đối xứng của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất chính là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên. Giao điểm của \(x = 1\) và \(y = - x + 1\) là điểm \(I\left( {1;0} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

101

Hệ ba chân đối xứng hoàn toàn qua trục \(Oz\) vì các điểm đáy nằm trên tháp tròn đều tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\) bán kính bằng 1 trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Do tính chất đối xứng, độ lớn lực nén lên ba chân là bằng nhau: \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = F\).

Các lực tác dụng theo phương của các chân giá đỡ, tức là hướng từ \(E\) đến \({A_i}\).

Vectơ \(\overrightarrow {E{A_1}} = \left( {0;1; - 6} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {E{A_1}} } \right| = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} = \sqrt {37} \).

Vectơ lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {E{A_1}} \) nên có thể viết dưới dạng: \(\overrightarrow {{F_1}} = \frac{F}{{\sqrt {37} }}\left( {0;1; - 6} \right)\).

Tương tự cho các lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {{F_3}} \), hình chiếu của chúng lên trục \(Oz\) đều bằng nhau và có giá trị:

\({F_{1z}} = {F_{2z}} = {F_{3z}} = - 6 \cdot \frac{F}{{\sqrt {37} }}\).

Tổng các thành phần lực theo phương đứng cân bằng với trọng lượng của máy (300 N):

\(3 \cdot \left( {6 \cdot \frac{F}{{\sqrt {37} }}} \right) = 300 \Rightarrow \frac{{18F}}{{\sqrt {37} }} = 300\)\( \Rightarrow F = \frac{{300\sqrt {37} }}{{18}} = \frac{{50\sqrt {37} }}{3} \approx 101,38{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) bằng 101 N.

Kết quả: 101.

Câu 2

a. Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

Đúng
Sai

b. \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Đúng
Sai

c. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 2\).

Đúng
Sai

d. Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right) - 2}}{{f\left( x \right) + 1}}\) có giá trị lớn nhất trên \(\left[ { - 2;2} \right]\) là 0.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Điều kiện để hàm số xác định là: \(4 - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} \le 4 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 2\). Vậy \(D = \left[ { - 2;2} \right]\).

b) ĐÚNG: Đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {4 - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - 2x}}{{2\sqrt {4 - {x^2}} }} = \frac{{ - x}}{{\sqrt {4 - {x^2}} }}\);

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \in \left( { - 2;2} \right).\)

c) SAI: Tại các biên \(x = \pm 2\), ta có \(f\left( { \pm 2} \right) = 0\). Tại điểm cực trị \(x = 0\), ta có \(f\left( 0 \right) = 2\). Do đó \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 2\) và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 0\). Khẳng định phát biểu giá trị nhỏ nhất bằng 2 là sai.

d) ĐÚNG: Đặt \(t = f\left( x \right)\). Vì \(x \in \left[ { - 2;2} \right]\) nên \(t \in \left[ {0;2} \right]\). Khi đó: \(g\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t + 1}}\).

Ta thấy hàm số \(g\left( t \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Do đó giá trị lớn nhất đạt được khi \(t\) đạt giá trị lớn nhất: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} g\left( t \right) = g\left( 2 \right) = \frac{{2 - 2}}{{2 + 1}} = 0\).

Câu 3

A.

\({a^2}\).

B.

\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).

C.

\({a^2}\sqrt 3 \).

D.

\({a^2}\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

B.

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\).

C.

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

D.

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP