khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 16 Lưu

Thống kê cân nặng của một số quả trứng vịt cho trong bảng ghép nhóm sau:

Cân nặng (gam)

\(\left[ {75;80} \right)\)

\(\left[ {80;85} \right)\)

\(\left[ {85;90} \right)\)

\(\left[ {90;95} \right)\)

\(\left[ {95;100} \right)\)

Số quả trứng

\(20\)

\(15\)

\(25\)

\(18\)

\(16\)

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

A. \(47\).

B. \(43\).

C. \(39\).

D. \(46\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm:

Nhóm \(\left[ {75;80} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_1} = 77,5\) với tần số \({n_1} = 20\).

Nhóm \(\left[ {80;85} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_2} = 82,5\) với tần số \({n_2} = 15\).

Nhóm \(\left[ {85;90} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_3} = 87,5\) với tần số \({n_3} = 25\).

Nhóm \(\left[ {90;95} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_4} = 92,5\) với tần số \({n_4} = 18\).

Nhóm \(\left[ {95;100} \right)\) có giá trị đại diện là \({x_5} = 97,5\) với tần số \({n_5} = 16\).

Tổng số quả trứng (cỡ mẫu \(n\)): \(n = 20 + 15 + 25 + 18 + 16 = 94\).

Số trung bình cộng \(\bar x\): \(\bar x = \frac{{20 \cdot 77,5 + 15 \cdot 82,5 + 25 \cdot 87,5 + 18 \cdot 92,5 + 16 \cdot 97,5}}{{94}}\)\( = \frac{{8200}}{{94}}\).

Phương sai \({s^2}\): \({s^2} = \frac{{20 \cdot 77,{5^2} + 15 \cdot 82,{5^2} + 25 \cdot 87,{5^2} + 18 \cdot 92,{5^2} + 16 \cdot 97,{5^2}}}{{94}} - {\left( {\frac{{8200}}{{94}}} \right)^2}\)\( \approx 47,0037\).

Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \({s^2} \approx 47\).

Đáp án đúng: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tiệm cận ngang:

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \). Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Tiệm cận đứng:

Ta thấy tại điểm bất định \(x = - 1\):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \quad {\rm{v\`a }}\quad \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \)

Vậy đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là \(1\).

Đáp án đúng: A

Câu 2

a. \(y' = 3{x^2} - 3\).

Đúng
Sai

b. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho là \(5\sqrt 2 \).

Đúng
Sai

c. Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1;0} \right)\).

Đúng
Sai

d. Giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a): ĐÚNG

Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\).

Ý b): SAI

Giải \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

Với \(x = - 1 \Rightarrow y = 4\). Điểm cực đại của đồ thị là \(A\left( { - 1;4} \right)\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = 0\) Điểm cực tiểu của đồ thị là \(B\left( {1;0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị \(A,B\) là:

\(AB = \sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \ne 5\sqrt 2 \).

Ý c): SAI

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(\left( { - 1;4} \right)\), còn \(\left( {1;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị.

Ý d): ĐÚNG

Tính giá trị hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\):

Tại các biên: \(y\left( 0 \right) = 2\), \(y\left( 3 \right) = {3^3} - 3 \cdot 3 + 2 = 20\).

Tại điểm cực tiểu \(x = 1 \in \left[ {0;3} \right]\): \(y\left( 1 \right) = 0\).

Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ {0;3} \right]\) là \(20\).

PHẦN III (3 điểm): Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP