khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/07/2026 85 Lưu

Khảo sát thời gian đọc sách của học sinh lớp 12A tại thư viện trường Marie Curie trong một tuần được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (giờ)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

[4; 5)

[5; 6)

Số học sinh

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(15\)

\(2\)

a. Cỡ mẫu \(n = 37\).

Đúng
Sai

b. Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm \(\left[ {3;4} \right)\).

Đúng
Sai

c. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian đọc sách của học sinh là \(5\) (giờ).

Đúng
Sai

d. Trong các học sinh khảo sát ở trên, có trên \(50\% \) học sinh đọc sách hơn \(4,52\) giờ trong một tuần.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mệnh đề a): ĐÚNG. Cỡ mẫu \(n = 3 + 7 + 10 + 15 + 2 = 37\).

Mệnh đề b): ĐÚNG. Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) chính là trung vị \({M_e}\). Ta có \(\frac{{37}}{2} = 18,5\). Tần số tích lũy đến nhóm \(\left[ {2;3} \right)\) là \(3 + 7 = 10\), đến nhóm \(\left[ {3;4} \right)\) là \(10 + 10 = 20\). Vì \(10 < 18,5 \le 20\) nên trung vị thuộc nhóm \(\left[ {3;4} \right)\).

Mệnh đề c): ĐÚNG. Khoảng biến thiên ghép nhóm: \(R = 6 - 1 = 5\) (giờ).

Mệnh đề d): SAI. Ta có \({M_e} = 3 + \frac{{18,5 - 10}}{{10}} \cdot 1 = 3,85\). Dựa vào trung vị, ta kết luận có trên \(50\% \) học sinh đọc sách hơn \(3,85\) giờ trong một tuần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Điểm \(M\left( {\frac{7}{2};5;7} \right)\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).

Đúng
Sai

b. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AC'} = \left( {7;10;7} \right)\).

Đúng
Sai

c. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} \) bằng \(7\).

Đúng
Sai

d. Tâm của hình hộp chữ nhật có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Từ dữ kiện bài toán, các đỉnh có tọa độ: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {7;0;0} \right)\), \(D\left( {0;10;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;7} \right)\). Vì đây là hình hộp chữ nhật đặt vào hệ trục nên \(C\left( {7;10;0} \right)\) và \(C'\left( {7;10;7} \right)\), \(D'\left( {0;10;7} \right)\).

Mệnh đề a): ĐÚNG. Hình chiếu \(M'\) của \(M\) xuống đáy \(\left( {ABCD} \right)\), chính là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có tọa độ là \(\left( {\frac{7}{2};5;0} \right)\), ta thấy điểm \(M'\) có tọa độ chính là tọa độ tâm của hình chữ nhật \(ABCD\), tức là \(M'\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\). Từ đó suy ra khoảng cách từ \(M\) tới 4 đỉnh đáy bằng nhau hay \(M\) cách đều \(A,B,C\) và \(D\).

Mệnh đề b): ĐÚNG. \(\overrightarrow {AC'} = C' - A = \left( {7;10;7} \right) - \left( {0;0;0} \right) = \left( {7;10;7} \right)\).

Mệnh đề c): SAI. Ta có \(\overrightarrow {DD'} = D' - D = \left( {0;10;7} \right) - \left( {0;10;0} \right) = \left( {0;0;7} \right)\).

Tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} \cdot \overrightarrow {DD'} = 7 \cdot 0 + 10 \cdot 0 + 7 \cdot 7 = 49 \ne 7\).

Mệnh đề d): ĐÚNG. Tâm hình hộp chữ nhật là trung điểm của đường chéo \(AC'\), tọa độ là:

\(I = \left( {\frac{{0 + 7}}{2};\frac{{0 + 10}}{2};\frac{{0 + 7}}{2}} \right) = \left( {\frac{7}{2};5;\frac{7}{2}} \right)\).

Câu 2

a. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {1;2} \right)\).

Đúng
Sai

b. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) bằng \( - \frac{{10000}}{{101}}\).

Đúng
Sai

c. Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đúng
Sai

d. Tổng \(b + c = 1\).

Đúng
Sai

Lời giải

Từ hình vẽ, đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), tức khi \(x = 0\) thì \(y = 0 \Rightarrow c = 0\).

Khi đó \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx}}{{x - 1}}\).

Lại có đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;4} \right)\) nên \(\frac{{{2^2} + 2b}}{{2 - 1}} = 4 \Leftrightarrow b = 0\).

Khi đó hàm số là \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\).

Mệnh đề a): ĐÚNG. Tâm đối xứng của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất là giao điểm của tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận xiên \(y = x + 1\). Ta xác định được tâm đối xứng chính xác là \(I\left( {1;2} \right)\).

Mệnh đề b): ĐÚNG. Từ đồ thị, ta thấy trên khoảng \(\left( { - 100;0} \right)\), đồ thị của hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng này. Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 100;0} \right]\) đạt được tại \(x = - 100 \Rightarrow y = \frac{{{{\left( { - 100} \right)}^2}}}{{ - 100 - 1}} = - \frac{{10000}}{{101}}\).

Mệnh đề c): ĐÚNG. Điều kiện xác định là \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1 \Rightarrow D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Mệnh đề d): SAI. Do ta giải ra \(b = 0,c = 0 \Rightarrow b + c = 0 \ne 1\).

Câu 3

A.

\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x + 2}}\).

B.

\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 2}}\).

C.

\(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\).

D.

\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 2}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Biểu thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(xy = 384\).

Đúng
Sai

b. Chiều rộng \(EF\), chiều dài \(IH\) của trang sách được in chữ lần lượt là \(x - 2\) và \(y - 3\).

Đúng
Sai

c. Phần in chữ trên trang sách có diện tích lớn nhất bằng \(216{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

d. Diện tích \(S\) của hình chữ nhật \(EFIH\) của phần in chữ được tính bởi công thức \(S = \left( {x - 2} \right)\left( {y - 3} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP