Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mà bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Độ dài quãng đường (km)
\[\left[ {50;100} \right)\]
\[\left[ {100;150} \right)\]
\[\left[ {150;200} \right)\]
\[\left[ {200;250} \right)\]
\[\left[ {250;300} \right)\]
Số ngày
\[5\]
\[10\]
\[9\]
\[4\]
\[2\]
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mà bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
|
Độ dài quãng đường (km) |
\[\left[ {50;100} \right)\] |
\[\left[ {100;150} \right)\] |
\[\left[ {150;200} \right)\] |
\[\left[ {200;250} \right)\] |
\[\left[ {250;300} \right)\] |
|
Số ngày |
\[5\] |
\[10\] |
\[9\] |
\[4\] |
\[2\] |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
A. \(50\).
B. \(150\).
C. \(250\).
D. \(200\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đầu mút trái của nhóm đầu tiên là \({a_1} = 50\).
Đầu mút phải của nhóm cuối cùng là \({a_k} = 300\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(R = 300 - 50 = 250\).
Đáp án: C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho bờ \(AE\) nằm trên trục hoành và đường thẳng \(AB\) nằm trên trục tung và điểm \(A\) làm gốc tọa độ \(A\left( {0;0} \right)\). Khi đó:
- Bờ \(AE\) thuộc trục \(Ox \Rightarrow E\left( {40;0} \right)\).
- Bờ \(AB\) và \(DE\) vuông góc với \(AE \Rightarrow B\left( {0;20} \right)\) và \(D\left( {40;20} \right)\).
- Điểm \(H\) thuộc \(AE\) có \(AH = 30 \Rightarrow H\left( {30;0} \right)\).
- Điểm \(K\) thuộc \(AB\) có \(AK = 10 \Rightarrow K\left( {0;10} \right)\).
- Điểm \(C\) là điểm cực tiểu của đồ thị, có hình chiếu xuống hai trục là \(H\) và \(K \Rightarrow C\left( {30;10} \right)\).
Giả sử hàm số bậc ba biểu diễn bờ cong có dạng: \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\quad \left( {a \ne 0} \right)\).
Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(B\left( {0;20} \right)\), \(D\left( {40;20} \right)\), \(C\left( {30;10} \right)\) và có điểm cực trị tại \(C\left( {30;10} \right)\) nên đạo hàm \(f'\left( {30} \right) = 0\).
Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).
Từ các dữ kiện trên, ta thiết lập hệ phương trình:
\(f\left( 0 \right) = 20 \Rightarrow d = 20\);
\(f\left( {30} \right) = 10 \Rightarrow 27000a + 900b + 30c + 20 = 10 \Leftrightarrow 27000a + 900b + 30c = - 10\);
\(f\left( {40} \right) = 20 \Rightarrow 64000a + 1600b + 40c + 20 = 20 \Leftrightarrow 64000a + 1600b + 40c = 0\);
\(f'\left( {30} \right) = 0 \Rightarrow 2700a + 60b + c = 0\).
Giải hệ phương trình gồm 3 ẩn \(a,b,c\), ta tìm được: \(a = \frac{1}{{450}},\quad b = - \frac{{11}}{{90}},\quad c = \frac{4}{3}\).
Vậy phương trình đường cong là: \(f\left( x \right) = \frac{1}{{450}}{x^3} - \frac{{11}}{{90}}{x^2} + \frac{4}{3}x + 20\).
Vận động viên bơi vuông góc từ một điểm \(M\left( {x;f\left( x \right)} \right)\) trên bờ cong xuống bờ \(AE\) (trục \(Ox\)), do đó độ dài đường bơi chính bằng tung độ \(y = f\left( x \right)\) với \(x \in \left[ {0;40} \right]\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{150}}{x^2} - \frac{{11}}{{45}}x + \frac{4}{3} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 30}\\{x = \frac{{20}}{3}}\end{array}} \right.\).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm biên và điểm cực trị trên đoạn \(\left[ {0;40} \right]\):
\(f\left( 0 \right) = 20{\rm{\;m}}\); \(f\left( {40} \right) = 20{\rm{\;m}}\); \(f\left( {30} \right) = 10{\rm{\;m}}\) (Giá trị nhỏ nhất);
\(f\left( {\frac{{20}}{3}} \right) = \frac{1}{{450}} \cdot {\left( {\frac{{20}}{3}} \right)^3} - \frac{{11}}{{90}} \cdot {\left( {\frac{{20}}{3}} \right)^2} + \frac{4}{3} \cdot \left( {\frac{{20}}{3}} \right) + 20 = \frac{{5860}}{{243}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) (Giá trị lớn nhất).
Đường bơi ngắn nhất là \({d_{{\rm{min}}}} = 10{\rm{\;m}}\). Theo đề bài, thời gian ngắn nhất là \(5\) giây, suy ra vận tốc của vận động viên là: \(v = \frac{{{d_{{\rm{min}}}}}}{{{t_{{\rm{min}}}}}} = \frac{{10}}{5} = 2{\rm{\;m/s}}\).
Đường bơi dài nhất là \({d_{{\rm{max}}}} = \frac{{5860}}{{243}}{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).
Thời gian thực hiện đường bơi dài nhất là: \({t_{{\rm{max}}}} = \frac{{{d_{{\rm{max}}}}}}{v} \approx 12,058{\rm{\;gi\^a y}}\).
Làm tròn đến hàng phần mười, thời gian bơi dài nhất là 12,1 giây.
Đáp số: 12,1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Vectơ vận tốc ban đầu của máy bay là \(\vec a = \left( {630;600;18} \right)\) (km/h).
Tại điểm \(M\left( {100;200;8} \right)\), máy bay bay thẳng trong 10 phút (\(t = \frac{1}{6}\) giờ) dưới tác động của gió và đến vị trí \(N\left( {210;303;12} \right)\).
Vectơ dịch chuyển thực tế từ \(M\) đến \(N\) là: \(\overrightarrow {MN} = \left( {110;103;4} \right)\).
Vectơ vận tốc thực tế của máy bay là: \({\vec v_{{\rm{tt}}}} = \frac{{\overrightarrow {MN} }}{t} = 6 \cdot \left( {110;103;4} \right) = \left( {660;618;24} \right)\).
Vectơ vận tốc gió là: \(\vec v = {\vec v_{{\rm{tt}}}} - \vec a = \left( {30;18;6} \right)\).
Tốc độ của gió là: \(\left| {\vec v} \right| = \sqrt {{{30}^2} + {{18}^2} + {6^2}} = \sqrt {1260} \approx 35,5{\rm{\;(km/h)}}\).
Đáp số: 35,5.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. \(B\left( {3;0;0} \right),D\left( {0;6;0} \right),S\left( {0;0;6} \right)\).
b. \(\overrightarrow {CG} = \left( {2;4; - 2} \right)\).
c. \(\overrightarrow {CG} \cdot \overrightarrow {BD} = - 18\).
d. \(\left( {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {BD} } \right) \approx 134,2^\circ \) (tính theo đơn vị đo độ và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(6\).
\(14\).
\(\sqrt {14} \).
\(\sqrt 6 \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
