PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)
Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp 12A và 12B, ta thu được kết quả như bảng sau:

a. Từ khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12A và 12B, điểm thi khảo sát môn Toán của lớp 12A phân tán hơn của lớp 12B.
b. Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn 1.
c. Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn so với lớp 12B.
d. Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp 12B lớn hơn của lớp 12A.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Lớp 12A có điểm nằm trong các nhóm từ \(\left[ {6;7} \right)\) đến \(\left[ {9;10} \right)\). Khoảng biến thiên dựa trên các nhóm có tần số lớn hơn 0 là từ giá trị nhỏ nhất có thể \(6\) đến giá trị lớn nhất \(10\), độ dài là \(10 - 6 = 4\).
Lớp 12B có điểm nằm trong các nhóm từ \(\left[ {5;6} \right)\) đến \(\left[ {8;9} \right)\). Khoảng biến thiên là \(9 - 5 = 4\). Khoảng biến thiên của hai lớp bằng nhau, nên không thể kết luận lớp 12A phân tán hơn chỉ dựa vào khoảng biến thiên.
b) Đúng. Tính khoảng tứ phân vị lớp 12A: Tổng số học sinh \(n = 0 + 2 + 6 + 12 + 10 = 30\).
Vị trí tìm \({Q_1}\) là \(\frac{{30}}{4} = 7,5\). Nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) vì tích lũy đến nhóm này là \(2 + 6 = 8\).
Ta có: \[{Q_1} = 7 + \frac{{7,5 - 2}}{6} \times 1 \approx 7,917\].
Vị trí tìm \({Q_3}\) là \(3 \times 7,5 = 22,5\). Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {9;10} \right)\). Ta có: \({Q_3} = 9 + \frac{{22,5 - 20}}{{10}} \times 1 = 9,25\).
Khoảng tứ phân vị lớp 12A: \({{\rm{\Delta }}_{{Q_A}}} = {Q_3} - {Q_1} \approx 9,25 - 7,917 = 1,333 > 1\).
c) Sai. Tính khoảng tứ phân vị lớp 12B: Tổng số học sinh \(n' = 2 + 12 + 10 + 6 + 0 = 30\).
Vị trí tìm \({Q_1}^\prime \) là \(7,5\), thuộc nhóm \(\left[ {6;7} \right)\). Ta có \({Q_1}^\prime = 6 + \frac{{7,5 - 2}}{{12}} \times 1 \approx 6,458\).
Vị trí tìm \({Q_3}^\prime \) là \(22,5\), thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\). Ta có \({Q_3}^\prime = 7 + \frac{{22,5 - 14}}{{10}} \times 1 = 7,85\).
Khoảng tứ phân vị lớp 12B: \({{\rm{\Delta }}_{{Q_B}}} \approx 7,85 - 6,458 = 1,392\).
So sánh: \(1,333 < 1,392 \Rightarrow {{\rm{\Delta }}_{{Q_A}}} < {{\rm{\Delta }}_{{Q_B}}}\).
d) Sai. Nhìn trực quan vào bảng, điểm số của lớp 12A tập trung chủ yếu ở các nhóm cao \(\left[ {8;9} \right)\) và \(\left[ {9;10} \right)\) trong khi lớp 12B tập trung ở các nhóm thấp hơn là \(\left[ {6;7} \right)\) và \(\left[ {7;8} \right)\). Do đó điểm trung bình của lớp 12A chắc chắn lớn hơn lớp 12B.
Tính toán kiểm tra:
\({\bar x_A} = \frac{{2 \cdot 6,5 + 6 \cdot 7,5 + 12 \cdot 8,5 + 10 \cdot 9,5}}{{30}} = 8,5\);
\({\bar x_B} = \frac{{2 \cdot 5,5 + 12 \cdot 6,5 + 10 \cdot 7,5 + 6 \cdot 8,5}}{{30}} \approx 7,2\).
Vậy điểm trung bình của lớp 12A lớn hơn lớp 12B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Thời gian máy bay bay từ M đến N là \(20\) phút, từ N đến Q là \(10\) phút. Vì máy bay giữ nguyên vận tốc và hướng bay, ta có tỉ lệ: \(\overrightarrow {MQ} = 2\overrightarrow {NQ} \).
Ta có \(\overrightarrow {NQ} = \left( {1500 - {x_N};860 - {y_N};16 - {z_N}} \right)\).
Do đó \(\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {NQ} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} - 1100 = 2\left( {1500 - {x_N}} \right)}\\{{y_N} - 650 = 2\left( {860 - {y_N}} \right)}\\{{z_N} - 14 = 2\left( {16 - {z_N}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3{x_N} = 4100}\\{3{y_N} = 2370}\\{3{z_N} = 46}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} = \frac{{4100}}{3}}\\{{y_N} = 790}\\{{z_N} = \frac{{46}}{3}}\end{array}} \right.\).
Khi đó, \(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{{800}}{3};140;\frac{4}{3}} \right)\).
Khoảng cách từ khẩu pháo E đến vị trí mục tiêu N:
\(\overrightarrow {EN} = \left( {{x_N} - {x_E};{y_N} - {y_E};{z_N} - {z_E}} \right) = \left( {\frac{{4100}}{3} - \frac{{1700}}{3};790 - 370;\frac{{46}}{3} - \frac{{34}}{3}} \right) = \left( {800;420;4} \right)\).
Nhận thấy \(\overrightarrow {EN} = 3 \cdot \overrightarrow {MN} \). Do đó khoảng cách \(EN = 3 \cdot MN\).
Vì vận tốc pháo gấp 5 lần vận tốc máy bay (\({v_{{\rm{ph\'a o}}}} = 5{v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}\)), thời gian để đạn pháo bay từ E đến N là:
\({t_{{\rm{ph\'a o}}}} = \frac{{EN}}{{{v_{{\rm{ph\'a o}}}}}} = \frac{{3 \cdot MN}}{{5 \cdot {v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}}} = \frac{3}{5} \cdot {t_{{\rm{m\'a y\;bay\;(M}} \to {\rm{N)}}}} = \frac{3}{5} \times 20 = 12{\rm{\;(ph\'u t)}}\).
Để đạn trúng máy bay tại N sau khi máy bay xuất phát từ M được 20 phút, pháo phải được bắn tại thời điểm: \(t = 20 - 12 = 8{\rm{\;(ph\'u t)}}\).
Kết quả: 8.
Lời giải
Đáp án:
Hàm doanh thu khi bán \(x\) mét vải lụa với giá 220 nghìn đồng/mét là: \(R\left( x \right) = 220x\).
Hàm lợi nhuận thu được là hiệu giữa doanh thu và chi phí sản xuất:
\(L\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 220x - \left( {{x^3} - 3{x^2} - 20x + 500} \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 240x - 500\).
Xét hàm \(L\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;18} \right]\). Ta tính đạo hàm: \(L'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x + 240\).
Giải phương trình \(L'\left( x \right) = 0\): \( - 3\left( {{x^2} - 2x - 80} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 10} \right)\left( {x + 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 10\quad \left( { \in \left[ {1;18} \right]} \right)}\\{x = - 8\quad \left( {{\rm{loai}}} \right)}\end{array}} \right.\).
Ta tính giá trị của hàm lợi nhuận tại các điểm đầu mút và điểm tới hạn:
\(L\left( 1 \right) = - {1^3} + 3 \cdot {1^2} + 240 \cdot 1 - 500 = - 258\);
\(L\left( {10} \right) = - {10^3} + 3 \cdot {10^2} + 240 \cdot 10 - 500 = - 1000 + 300 + 2400 - 500 = 1200\);
\(L\left( {18} \right) = - {18^3} + 3 \cdot {18^2} + 240 \cdot 18 - 500 = - 5832 + 972 + 4320 - 500 = - 1040\).
Vậy lợi nhuận tối đa mà hộ dệt thu được mỗi ngày là \(1200\) nghìn đồng (khi sản xuất và bán ra 10 mét vải).
Kết quả: 1200.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Điểm \(B\left( {9;2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số đã cho.
b. Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là \(\left( {2;1} \right)\).
c. Giá trị của b là \( - 1\).
d. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Điểm I có tung độ bằng \( - 1\).
b. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc \(\left( {Oxz} \right)\) sao cho \(A,B,M\) thẳng hàng. Giá trị của \(a + b + c\) là \( - \frac{{11}}{2}\).
c. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là điểm \(A'\left( {0;3;0} \right)\).
d. \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2 - x;3 - y;1 - z} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 1}}\).
B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 3}}{{x - 1}}\).
C. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 3}}{{x - 1}}\).
D. \(y = \frac{{ - {x^2} - 3}}{{x - 1}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 3.
B. \(\sqrt {11} \).
C. \(\sqrt {14} \).
D. 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


