khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/07/2026 134 Lưu

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)

Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp 12A và 12B, ta thu được kết quả như bảng sau:

Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp 12A và 12B, ta thu được kết quả như bảng sau:
 (ảnh 1)

a. Từ khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12A và 12B, điểm thi khảo sát môn Toán của lớp 12A phân tán hơn của lớp 12B.

Đúng
Sai

b. Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn 1.

Đúng
Sai

c. Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn so với lớp 12B.

Đúng
Sai

d. Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp 12B lớn hơn của lớp 12A.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Lớp 12A có điểm nằm trong các nhóm từ \(\left[ {6;7} \right)\) đến \(\left[ {9;10} \right)\). Khoảng biến thiên dựa trên các nhóm có tần số lớn hơn 0 là từ giá trị nhỏ nhất có thể \(6\) đến giá trị lớn nhất \(10\), độ dài là \(10 - 6 = 4\).

Lớp 12B có điểm nằm trong các nhóm từ \(\left[ {5;6} \right)\) đến \(\left[ {8;9} \right)\). Khoảng biến thiên là \(9 - 5 = 4\). Khoảng biến thiên của hai lớp bằng nhau, nên không thể kết luận lớp 12A phân tán hơn chỉ dựa vào khoảng biến thiên.

b) Đúng. Tính khoảng tứ phân vị lớp 12A: Tổng số học sinh \(n = 0 + 2 + 6 + 12 + 10 = 30\).

Vị trí tìm \({Q_1}\) là \(\frac{{30}}{4} = 7,5\). Nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) vì tích lũy đến nhóm này là \(2 + 6 = 8\).

Ta có: \[{Q_1} = 7 + \frac{{7,5 - 2}}{6} \times 1 \approx 7,917\].

Vị trí tìm \({Q_3}\) là \(3 \times 7,5 = 22,5\). Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {9;10} \right)\). Ta có: \({Q_3} = 9 + \frac{{22,5 - 20}}{{10}} \times 1 = 9,25\).

Khoảng tứ phân vị lớp 12A: \({{\rm{\Delta }}_{{Q_A}}} = {Q_3} - {Q_1} \approx 9,25 - 7,917 = 1,333 > 1\).

c) Sai. Tính khoảng tứ phân vị lớp 12B: Tổng số học sinh \(n' = 2 + 12 + 10 + 6 + 0 = 30\).

Vị trí tìm \({Q_1}^\prime \) là \(7,5\), thuộc nhóm \(\left[ {6;7} \right)\). Ta có \({Q_1}^\prime = 6 + \frac{{7,5 - 2}}{{12}} \times 1 \approx 6,458\).

Vị trí tìm \({Q_3}^\prime \) là \(22,5\), thuộc nhóm \(\left[ {7;8} \right)\). Ta có \({Q_3}^\prime = 7 + \frac{{22,5 - 14}}{{10}} \times 1 = 7,85\).

Khoảng tứ phân vị lớp 12B: \({{\rm{\Delta }}_{{Q_B}}} \approx 7,85 - 6,458 = 1,392\).

So sánh: \(1,333 < 1,392 \Rightarrow {{\rm{\Delta }}_{{Q_A}}} < {{\rm{\Delta }}_{{Q_B}}}\).

d) Sai. Nhìn trực quan vào bảng, điểm số của lớp 12A tập trung chủ yếu ở các nhóm cao \(\left[ {8;9} \right)\) và \(\left[ {9;10} \right)\) trong khi lớp 12B tập trung ở các nhóm thấp hơn là \(\left[ {6;7} \right)\) và \(\left[ {7;8} \right)\). Do đó điểm trung bình của lớp 12A chắc chắn lớn hơn lớp 12B.

Tính toán kiểm tra:

\({\bar x_A} = \frac{{2 \cdot 6,5 + 6 \cdot 7,5 + 12 \cdot 8,5 + 10 \cdot 9,5}}{{30}} = 8,5\);

\({\bar x_B} = \frac{{2 \cdot 5,5 + 12 \cdot 6,5 + 10 \cdot 7,5 + 6 \cdot 8,5}}{{30}} \approx 7,2\).

Vậy điểm trung bình của lớp 12A lớn hơn lớp 12B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

8

Thời gian máy bay bay từ M đến N là \(20\) phút, từ N đến Q là \(10\) phút. Vì máy bay giữ nguyên vận tốc và hướng bay, ta có tỉ lệ: \(\overrightarrow {MQ} = 2\overrightarrow {NQ} \).

Ta có \(\overrightarrow {NQ} = \left( {1500 - {x_N};860 - {y_N};16 - {z_N}} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {NQ} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} - 1100 = 2\left( {1500 - {x_N}} \right)}\\{{y_N} - 650 = 2\left( {860 - {y_N}} \right)}\\{{z_N} - 14 = 2\left( {16 - {z_N}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3{x_N} = 4100}\\{3{y_N} = 2370}\\{3{z_N} = 46}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} = \frac{{4100}}{3}}\\{{y_N} = 790}\\{{z_N} = \frac{{46}}{3}}\end{array}} \right.\).

Khi đó, \(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{{800}}{3};140;\frac{4}{3}} \right)\).

Khoảng cách từ khẩu pháo E đến vị trí mục tiêu N:

\(\overrightarrow {EN} = \left( {{x_N} - {x_E};{y_N} - {y_E};{z_N} - {z_E}} \right) = \left( {\frac{{4100}}{3} - \frac{{1700}}{3};790 - 370;\frac{{46}}{3} - \frac{{34}}{3}} \right) = \left( {800;420;4} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {EN} = 3 \cdot \overrightarrow {MN} \). Do đó khoảng cách \(EN = 3 \cdot MN\).

Vì vận tốc pháo gấp 5 lần vận tốc máy bay (\({v_{{\rm{ph\'a o}}}} = 5{v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}\)), thời gian để đạn pháo bay từ E đến N là:

\({t_{{\rm{ph\'a o}}}} = \frac{{EN}}{{{v_{{\rm{ph\'a o}}}}}} = \frac{{3 \cdot MN}}{{5 \cdot {v_{{\rm{m\'a y\;bay}}}}}} = \frac{3}{5} \cdot {t_{{\rm{m\'a y\;bay\;(M}} \to {\rm{N)}}}} = \frac{3}{5} \times 20 = 12{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Để đạn trúng máy bay tại N sau khi máy bay xuất phát từ M được 20 phút, pháo phải được bắn tại thời điểm: \(t = 20 - 12 = 8{\rm{\;(ph\'u t)}}\).

Kết quả: 8.

Lời giải

Đáp án:

7

Gọi hợp lực của ba lực là vectơ \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).

Vì ba lực có phương đôi một vuông góc nhau nên các tích vô hướng của chúng bằng 0:

\({\vec F_1} \cdot {\vec F_2} = {\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = {\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = 0\).

Bình phương vô hướng độ lớn của hợp lực thu được là:

\({\left| {\vec F} \right|^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2} = {\left| {{{\vec F}_1}} \right|^2} + {\left| {{{\vec F}_2}} \right|^2} + {\left| {{{\vec F}_3}} \right|^2} + 2\left( {{{\vec F}_1}{{\vec F}_2} + {{\vec F}_2}{{\vec F}_3} + {{\vec F}_3}{{\vec F}_1}} \right)\)\( = {3^2} + {6^2} + {2^2} + 0 = 9 + 36 + 4 = 49\).

Suy ra độ lớn của hợp lực là: \(\left| {\vec F} \right| = \sqrt {49} = 7{\rm{\;(N)}}\).

Kết quả: 7.

Câu 3

a. Điểm \(B\left( {9;2} \right)\) thuộc đồ thị của hàm số đã cho.

Đúng
Sai

b. Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là \(\left( {2;1} \right)\).

Đúng
Sai

c. Giá trị của b là \( - 1\).

Đúng
Sai

d. Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Điểm I có tung độ bằng \( - 1\).

Đúng
Sai

b. Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc \(\left( {Oxz} \right)\) sao cho \(A,B,M\) thẳng hàng. Giá trị của \(a + b + c\) là \( - \frac{{11}}{2}\).

Đúng
Sai

c. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là điểm \(A'\left( {0;3;0} \right)\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2 - x;3 - y;1 - z} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

B. \(y = \frac{{ - {x^2} + 3x - 3}}{{x - 1}}\).

C. \(y = \frac{{{x^2} - 3x - 3}}{{x - 1}}\).

D. \(y = \frac{{ - {x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP