khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/07/2026 97 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = {\left( {f\left( x \right)} \right)^3} - 3{\left( {f\left( x \right)} \right (ảnh 1)

Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = {\left( {f\left( x \right)} \right)^3} - 3{\left( {f\left( x \right)} \right)^2} + 2.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8

Ta tính đạo hàm của hàm số hợp \(g\left( x \right)\):

\(g'\left( x \right) = 3{\left( {f\left( x \right)} \right)^2} \cdot f'\left( x \right) - 6f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) = 3f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 2} \right]\).

Xét phương trình đạo hàm bằng 0: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f'\left( x \right) = 0\quad \left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 0\quad \left( 2 \right)}\\{f\left( x \right) = 2\quad \left( 3 \right)}\end{array}} \right.\).

Từ bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có các nghiệm đơn phân biệt, tương ứng với các điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\). Dựa vào bảng biến thiên, \(f\left( x \right)\) có \(4\) điểm cực trị. Vậy phương trình (1) cho \(4\) nghiệm đơn.

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\): Số nghiệm đơn (cắt qua không trùng cực trị) của \(f\left( x \right) = 0\) là 1.

Phương trình \(f\left( x \right) = 2\): Số nghiệm đơn (cắt qua không trùng cực trị) của \(f\left( x \right) = 0\) là 3.

Tổng số cực trị: 4 + 1 + 3 = 8.

Kết quả: 8.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5

Vì \(AA'BD\) là tứ diện đều cạnh bằng \(3\) nên ta có:

+ Các cạnh \(AA' = AB = AD = A'B = A'D = BD = 3\).

+ Các tam giác \(ABD,ABA',AA'D\) là các tam giác đều nên

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 60^\circ ;\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} } \right) = 60^\circ ;\left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = AB \cdot AD \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 3 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = \frac{9}{2}\).

Tương tự \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AA'} = \frac{9}{2};\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AA'} = \frac{9}{2}\).

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(DD'C'\) nên theo tính chất trọng tâm, ta có \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AC'} } \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) (quy tắc và tính chất hình hộp).

Do đó, \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AA'} \).

Suy ra \(A{G^2} = {\overrightarrow {AG} ^2} = {\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AA'} } \right)^2}\)

\( = \frac{1}{9}A{B^2} + A{D^2} + \frac{4}{9}A{A'^2} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} + \frac{4}{9}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AA'} + \frac{4}{3}\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AA'} \)

\( = \frac{1}{9} \cdot {3^2} + {3^2} + \frac{4}{9} \cdot {3^2} + \frac{2}{3} \cdot \frac{9}{2} + \frac{4}{9} \cdot \frac{9}{2} + \frac{4}{3} \cdot \frac{9}{2}\)\( = 1 + 9 + 4 + 3 + 2 + 6 = 25\).

Suy ra \(AG = \sqrt {25} = 5\).

Kết quả: 5.

Lời giải

Cho hình lập phương ABCD.MNPQ. Biết góc giữa vecto QN và vecto AD bằng a độ. Tính a? (ảnh 1)

Trong hình lập phương \(ABCD.MNPQ\), ta có \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {MQ} \).

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {QN} \) và \(\overrightarrow {AD} \) chính bằng góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {QN} \) và \(\overrightarrow {MQ} \).

Ta có góc giữa hai vectơ: \(\left( {\overrightarrow {QN} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \left( {\overrightarrow {QN} ,\overrightarrow {MQ} } \right) = 180^\circ - \left( {\overrightarrow {QN} ,\overrightarrow {QM} } \right)\).

Vì \(MNPQ\) là hình vuông nên góc giữa đường chéo \(QN\) và cạnh \(QM\) là \(45^\circ \).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {QN} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \left( {\overrightarrow {QN} ,\overrightarrow {MQ} } \right) = 180^\circ - \left( {\overrightarrow {QN} ,\overrightarrow {QM} } \right) = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \).

Chọn B.

Câu 4

a. Biểu thức tính \(B\left( x \right)\) theo \(x\) là \(B\left( x \right) = 220x\) (nghìn đồng).

Đúng
Sai

b. Biểu thức tính \(L\left( x \right)\) theo \(x\) là \(L\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 220x - 500\) (nghìn đồng).

Đúng
Sai

c. Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày \(10{\rm{\;m\'e t}}\) vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa.

Đúng
Sai

d. Lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm có thể đạt được là \(1000\) nghìn đồng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(M'\left( {0; - 5;5} \right)\). 
B. \(M'\left( {4; - 5;5} \right)\). 
C. \(M'\left( { - 4;5; - 5} \right)\). 
D. \(M'\left( { - 4;0;0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP