PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai (0,25 điểm/ ý trả lời đúng).
Bảng sau mô tả kết quả điều tra về điểm trung bình năm học của học sinh hai trường A và B:
Điểm trung bình
\(\left[ {5;6} \right)\)
\(\left[ {6;7} \right)\)
\(\left[ {7;8} \right)\)
\(\left[ {8;9} \right)\)
\(\left[ {9;10} \right)\)
Học sinh trường A
4
5
3
4
2
Học sinh trường B
2
5
4
3
1
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai (0,25 điểm/ ý trả lời đúng).
Bảng sau mô tả kết quả điều tra về điểm trung bình năm học của học sinh hai trường A và B:
|
Điểm trung bình |
\(\left[ {5;6} \right)\) |
\(\left[ {6;7} \right)\) |
\(\left[ {7;8} \right)\) |
\(\left[ {8;9} \right)\) |
\(\left[ {9;10} \right)\) |
|
Học sinh trường A |
4 |
5 |
3 |
4 |
2 |
|
Học sinh trường B |
2 |
5 |
4 |
3 |
1 |
a. Giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên là
|
Điểm trung bình |
\(\left[ {5;6} \right)\) |
\(\left[ {6;7} \right)\) |
\(\left[ {7;8} \right)\) |
\(\left[ {8;9} \right)\) |
\(\left[ {9;10} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
5,5 |
6,5 |
7,5 |
8,5 |
9,5 |
|
Học sinh trường A |
4 |
5 |
3 |
4 |
2 |
|
Học sinh trường B |
2 |
5 |
4 |
3 |
1 |
b. Khoảng tứ phân vị của trường A bằng \({{\rm{\Delta }}_Q} = 2,275.\)
c. Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh trường B có điểm trung bình đồng đều hơn trường A.
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG. Giá trị đại diện của các nhóm \(\left[ {5;6} \right),\left[ {6;7} \right),\left[ {7;8} \right),\left[ {8;9} \right),\left[ {9;10} \right)\) lần lượt là trung điểm của các khoảng: \(\frac{{5 + 6}}{2} = 5,5\); \(\frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\);... đúng như bảng mô tả.
b) ĐÚNG. Cỡ mẫu trường A: \({N_A} = 4 + 5 + 3 + 4 + 2 = 18\).
Ta có \(\frac{{18}}{4} = 4,5\) nên \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {6;7} \right)\). Do đó \({Q_1} = 6 + \frac{{4,5 - 4}}{5} \cdot 1 = 6,1\).
Ta có \(\frac{{3 \cdot 18}}{4} = 13,5\) nên \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {8;9} \right)\). Do đó \({Q_3} = 8 + \frac{{13,5 - 12}}{4} \cdot 1 = 8,375\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trường A: \({{\rm{\Delta }}_Q}\left( A \right) = {Q_3} - {Q_1} = 8,375 - 6,1 = 2,275\).
c) ĐÚNG. Cỡ mẫu trường B: \({N_B} = 2 + 5 + 4 + 3 + 1 = 15\).
Ta có \(\frac{{15}}{4} = 3,75\) nên \({Q_1}^\prime \) thuộc nhóm \(\left[ {6;7} \right)\). Do đó \({Q_1}^\prime = 6 + \frac{{3,75 - 2}}{5} \cdot 1 = 6,35\).
Ta có \(\frac{{3 \cdot 15}}{4} = 11,25\) nên \({Q_3}^\prime \) thuộc nhóm \(\left[ {8;9} \right)\). Do đó \({Q_3}^\prime = 8 + \frac{{11,25 - 11}}{3} \cdot 1 \approx 8,083\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trường B: \({{\rm{\Delta }}_Q}\left( B \right) \approx 8,083 - 6,35 = 1,733\).
Vì \({{\rm{\Delta }}_Q}\left( B \right) < {{\rm{\Delta }}_Q}\left( A \right)\) nên học sinh trường B có điểm số đồng đều hơn trường A.
d) SAI.
Mẫu số liệu của trường A:
Số trung bình cộng: \({\bar x_A} = \frac{{4 \cdot 5,5 + 5 \cdot 6,5 + 3 \cdot 7,5 + 4 \cdot 8,5 + 2 \cdot 9,5}}{{18}}\)\( = \frac{{130}}{{18}} \approx 7,222\).
Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{18}}\left[ {4 \cdot {{\left( {5,5} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {6,5} \right)}^2} + 3 \cdot {{\left( {7,5} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {8,5} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {9,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {7,222} \right)^2} \approx 1,760\).
Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {s_A^2} \approx \sqrt {1,760} \approx 1,327\).
Mẫu số liệu của trường B:
Số trung bình cộng: \({\bar x_B} = \frac{{2 \cdot 5,5 + 5 \cdot 6,5 + 4 \cdot 7,5 + 3 \cdot 8,5 + 1 \cdot 9,5}}{{15}}\)\( = \frac{{108,5}}{{15}} \approx 7,233\).
Phương sai: \(s_B^2 = \frac{1}{{15}}\left[ {2 \cdot {{\left( {5,5} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {6,5} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {7,5} \right)}^2} + 3 \cdot {{\left( {8,5} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {9,5} \right)}^2}} \right] - {\left( {7,233} \right)^2} \approx 1,267\).
Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {s_B^2} \approx \sqrt {1,267} \approx 1,126\).
Vì \({s_A} > {s_B}\) (\(1,327 > 1,126\)), mức độ phân tán điểm số của học sinh trường A lớn hơn trường B. Nói cách khác, học sinh trường B có điểm trung bình đồng đều hơn học sinh trường A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Vì \(AA'BD\) là tứ diện đều cạnh bằng \(3\) nên ta có:
+ Các cạnh \(AA' = AB = AD = A'B = A'D = BD = 3\).
+ Các tam giác \(ABD,ABA',AA'D\) là các tam giác đều nên
\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 60^\circ ;\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} } \right) = 60^\circ ;\left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} } \right) = 60^\circ \).
Suy ra \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = AB \cdot AD \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 3 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = \frac{9}{2}\).
Tương tự \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AA'} = \frac{9}{2};\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AA'} = \frac{9}{2}\).
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(DD'C'\) nên theo tính chất trọng tâm, ta có \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AC'} } \right)\).
Lại có \(\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) (quy tắc và tính chất hình hộp).
Do đó, \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AA'} \).
Suy ra \(A{G^2} = {\overrightarrow {AG} ^2} = {\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AA'} } \right)^2}\)
\( = \frac{1}{9}A{B^2} + A{D^2} + \frac{4}{9}A{A'^2} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} + \frac{4}{9}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AA'} + \frac{4}{3}\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AA'} \)
\( = \frac{1}{9} \cdot {3^2} + {3^2} + \frac{4}{9} \cdot {3^2} + \frac{2}{3} \cdot \frac{9}{2} + \frac{4}{9} \cdot \frac{9}{2} + \frac{4}{3} \cdot \frac{9}{2}\)\( = 1 + 9 + 4 + 3 + 2 + 6 = 25\).
Suy ra \(AG = \sqrt {25} = 5\).
Kết quả: 5.
Lời giải
Đáp án:
Vì \(ABCD\) là hình thang có hai đáy là \(AB\) và \(CD\) nên cạnh \(CD\) song song với \(AB\).
Ta có vectơ đáy: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2; - 2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 3\).
Đường thẳng \(CD\) đi qua \(C\left( {6;1; - 1} \right)\) và nhận \({\vec u_{CD}} = \overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Do đó điểm \(D\) thuộc đường thẳng \(CD\) có tọa độ dạng tham số: \(D\left( {6 + t;1 - 2t; - 1 - 2t} \right)\).
Vectơ \(\overrightarrow {CD} = \left( {t; - 2t; - 2t} \right)\). Nhận thấy \(\overrightarrow {CD} = t \cdot \overrightarrow {AB} \). Độ dài đáy \(CD = \left| t \right| \cdot AB = 3\left| t \right|\).
Chiều cao \(h\) của hình thang chính là khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(CD\).
Ta có: \(\overrightarrow {AC} = \left( {5; - 1; - 1} \right)\).
Tính tích có hướng để tính khoảng cách: \(\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {0;9; - 9} \right)\).
Khoảng cách từ \(A\) đến \(CD\) là: \(h = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\sqrt {{0^2} + {9^2} + {{\left( { - 9} \right)}^2}} }}{3} = \frac{{9\sqrt 2 }}{3} = 3\sqrt 2 \).
Diện tích hình thang \(ABCD\):
\(S = \frac{{\left( {AB + CD} \right) \cdot h}}{2} = 6\sqrt 2 \Leftrightarrow \frac{{\left( {3 + 3\left| t \right|} \right) \cdot 3\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow 3\left( {1 + \left| t \right|} \right) \cdot \frac{3}{2} = 6 \Leftrightarrow 1 + \left| t \right| = \frac{4}{3} \Leftrightarrow \left| t \right| = \frac{1}{3}\).
Vì hình thang \(ABCD\) có các đỉnh theo thứ tự vòng tròn nên vectơ \(\overrightarrow {CD} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {AB} \), tức là \(t < 0 \Rightarrow t = - \frac{1}{3}\).
Thay \(t = - \frac{1}{3}\) vào tọa độ điểm \(D\):
\(a = 6 - \frac{1}{3} = \frac{{17}}{3}\)
\(b = 1 - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{3}\)
\(c = - 1 - 2 \cdot \left( { - \frac{1}{3}} \right) = - \frac{1}{3}\)
Tính biểu thức \(P\): \(P = 3a + b - c = 3 \cdot \left( {\frac{{17}}{3}} \right) + \frac{5}{3} - \left( { - \frac{1}{3}} \right) = 17 + \frac{5}{3} + \frac{1}{3} = 19\).
Kết quả: 19.
Câu 3
a. Biểu thức tính \(B\left( x \right)\) theo \(x\) là \(B\left( x \right) = 220x\) (nghìn đồng).
b. Biểu thức tính \(L\left( x \right)\) theo \(x\) là \(L\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 220x - 500\) (nghìn đồng).
c. Hộ làm nghề dệt này cần sản xuất và bán ra mỗi ngày \(10{\rm{\;m\'e t}}\) vải lụa để thu được lợi nhuận tối đa.
d. Lợi nhuận tối đa của hộ làm nghề dệt vải lụa tơ tằm có thể đạt được là \(1000\) nghìn đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(1\).
B. \(0\).
C. \( - 3\).
D. \( - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.