Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a. Mọi đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành đều cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt.
b. Đồ thị \(\left( C \right)\) có phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
c. Đường thẳng \(d:y = x\) cắt \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1}\) và \({x_2}\). Ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{1}{4}\).
d. Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( { - 1; - 4} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG. Đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành có phương trình \(y = m\). Số giao điểm của đường thẳng này với \(\left( C \right)\) chính là số nghiệm của phương trình:
\(\frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = m \Leftrightarrow 3{x^2} + \left( {2 - m} \right)x - \left( {5 + m} \right) = 0\quad \left( {x \ne - 1} \right)\).
Phương trình bậc hai này có biệt thức:
\({\rm{\Delta }} = {\left( {2 - m} \right)^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left[ { - \left( {5 + m} \right)} \right] = {m^2} - 4m + 4 + 60 + 12m = {m^2} + 8m + 64 = {\left( {m + 4} \right)^2} + 48 > 0,\forall m \in \mathbb{R}\).
Đồng thời thế \(x = - 1\) vào phương trình: \(3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + \left( {2 - m} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - \left( {5 + m} \right) = 0 \Leftrightarrow 3 - 2 + m - 5 - m = - 4 \ne 0\).
Do đó phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\) với mọi \(m\). Vậy mọi đường thẳng \(y = m\) đều luôn cắt đồ thị \(\left( C \right)\) tại 2 điểm phân biệt.
b) ĐÚNG. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 5} \right)}}{{x + 1}} = \infty \) (do tử thức tiến về \( - 4 \ne 0\) và mẫu thức tiến về \(0\)).
Vậy \(x = - 1\) là đường tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).
c) SAI. Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và \(d:y = x\) là:
\(\frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = x \Leftrightarrow 3{x^2} + 2x - 5 = {x^2} + x\quad \left( {x \ne - 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 5 = 0\).
Vì \(a \cdot c = 2 \cdot \left( { - 5} \right) = - 10 < 0\), phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác \( - 1\).
Theo định lý Vi-ét, tổng hai nghiệm là: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{1}{2} \ne - \frac{1}{4}\).
d) ĐÚNG. Phân tích hàm số: \(y = \frac{{3{x^2} + 2x - 5}}{{x + 1}} = 3x - 1 - \frac{4}{{x + 1}}\).
Giao điểm của hai đường tiệm cận (tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận xiên \(y = 3x - 1\)) là tâm đối xứng \(I\) của đồ thị.
Thế \(x = - 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 1 = - 4\).
Vậy tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(I\left( { - 1; - 4} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho tia \(OD\) trùng với nửa trục dương \(Oy\) và tia \(OE\) trùng với nửa trục dương \(Ox\).
Khi đó:
- Điểm \(M\) cách \(Oy\) một khoảng \(125{\rm{\;m}} = 0,125{\rm{\;km}}\) và cách \(Ox\) một khoảng \(1{\rm{\;km}}\). Do đó, tọa độ của \(M\) là \(M\left( {0,125;1} \right)\).
- Điểm \(A\) thuộc \(Oy\) nên \(A\left( {0;a} \right)\) với \(a > 1\).
- Điểm \(B\) thuộc \(Ox\) nên \(B\left( {b;0} \right)\) với \(b > 0,125\).
Đường thẳng \(AB\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;a} \right)\) và \(B\left( {b;0} \right)\) nên có phương trình đoạn chắn: \(\frac{x}{b} + \frac{y}{a} = 1\).
Vì đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(M\left( {0,125;1} \right)\), ta có:
\(\frac{{0,125}}{b} + \frac{1}{a} = 1 \Rightarrow \frac{1}{a} = 1 - \frac{{0,125}}{b} = \frac{{b - 0,125}}{b} \Rightarrow a = \frac{b}{{b - 0,125}}\).
Ta có \(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{b}{{b - 0,125}}} \right)}^2} + {b^2}} = b\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {b - 0,125} \right)}^2}}} + 1} \).
Để chi phí làm đường thấp nhất, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng \(AB\).
Đặt \(x = b - 0,125 > 0 \Rightarrow b = x + 0,125\). Khi đó:
\(L\left( x \right) = A{B^2} = {\left( {x + 0,125} \right)^2}\left( {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) = {\left( {x + 0,125} \right)^2} \cdot \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{{x + 0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right) = {\left( {1 + \frac{{0,125}}{x}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {{x^2} + 1} \right)\).
Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( { - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) + {\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)^2}\left( {2x} \right)\)
\( = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{{{x^2} + 1}}{{8{x^2}}} + x\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left[ { - \frac{1}{8} - \frac{1}{{8{x^2}}} + x + \frac{1}{8}} \right] = 2\left( {1 + \frac{1}{{8x}}} \right)\left( {x - \frac{1}{{8{x^2}}}} \right)\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{1}{{8{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow {x^3} = \frac{1}{8} \Leftrightarrow x = \frac{1}{2} = 0,5\).
Với \(x = 0,5\):
\(A{B_{{\rm{min}}}} = \sqrt {f\left( {0,5} \right)} = \left( {1 + \frac{{0,125}}{{0,5}}} \right)\sqrt {0,{5^2} + 1} = \left( {1 + 0,25} \right)\sqrt {1,25} = 1,25 \cdot \frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{{5\sqrt 5 }}{8} \approx 1,39754{\rm{\;km}} \approx 1397,54{\rm{\;m}}\)
Chi phí làm \(100{\rm{\;m}}\) đường là \(155\) triệu đồng \( \Rightarrow \) Chi phí làm \(1{\rm{\;m}}\) đường là \(1,55\) triệu đồng.
Tổng chi phí thấp nhất: \(T = 1397,54 \times 1,55 = 2166,19\) triệu đồng \( \approx 2,17\) tỉ đồng.
Đáp số: 2,17.
Lời giải
Đáp án:
Thời gian bay: \(t = 20{\rm{\;ph\'u t}} = \frac{1}{3}\) giờ.
Quãng đường bay: \(S = v \cdot t = 900 \cdot \frac{1}{3} = 300{\rm{\;km}}\).
Vectơ hướng bay là \(\vec u = \left( {120;110;1} \right)\). Độ dài của vectơ \(\vec u\) là:
\(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {{{120}^2} + {{110}^2} + {1^2}} = \sqrt {14400 + 12100 + 1} = \sqrt {26501} \).
Vectơ vận tốc (đơn vị) theo hướng bay là:
\(\vec e = \frac{{\vec u}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \left( {\frac{{120}}{{\sqrt {26501} }};\frac{{110}}{{\sqrt {26501} }};\frac{1}{{\sqrt {26501} }}} \right)\)
Tọa độ điểm \(B\) sau khi di chuyển quãng đường \(S = 300{\rm{\;km}}\) từ \(A\) là:
\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OA} + S \cdot \vec e\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 400 + 300 \cdot \frac{{120}}{{\sqrt {26501} }}}\\{b = 300 + 300 \cdot \frac{{110}}{{\sqrt {26501} }}}\\{c = 6 + 300 \cdot \frac{1}{{\sqrt {26501} }}}\end{array}} \right.\).
Vậy \(a + b + c = 400 + 300 + 6 + 300 \cdot \frac{{120 + 110 + 1}}{{\sqrt {26501} }} = 706 + 300 \cdot \frac{{231}}{{\sqrt {26501} }} \approx 706 + 425,70 = 1131,7\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị là \(1132\).
Đáp số: 1132.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Để \(ABCE\) là hình bình hành thì \(E\left( {3;5;7} \right)\).
b. \(AB = 3\).
c. Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABC\). Khi đó điểm \(D\) có hoành độ \({x_D} = 1\).
d. Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\sqrt {17} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


