Câu hỏi:

06/11/2025 65 Lưu

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về “góc lượng giác”?

A. Mỗi đường tròn là một đường tròn lượng giác.
B. Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\) là một đường tròn lượng giác.
C. Mỗi đường tròn có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.
D. Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Khẳng định đúng khi nói về “góc lượng giác” là:

Mỗi đường tròn định hướng có bán kính \(R = 1\), tâm trùng với gốc tọa độ là một đường tròn lượng giác.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có (ảnh 1)

a) Trong \[\left( {SDC} \right)\] gọi \[\left\{ I \right\} = SM \cap DC\].

Trong \[\left( {ABCD} \right)\] gọi \[\left\{ N \right\} = BI \cap AC\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}N \in BI \subset \left( {SBM} \right)\\N \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow N \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

\[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

Vậy \[SN = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

b) Trong \[\left( {SBI} \right)\] gọi \[\left\{ K \right\} = BM \cap SN\]

Ta có: KBMKSNSACK=BMSAC

Vậy \[K = BM \cap \left( {SAC} \right)\].

c) Trong \[\left( {SAC} \right)\] gọi \[E = SC \cap AK\].

Trong \[\left( {SDC} \right)\] gọi \[F = ME \cap SD\].

Ta có: giao điểm của \[\left( {MAB} \right)\] với các cạnh \[SC,{\rm{ }}SD\] lần lượt là \[E,{\rm{ }}F\] từ đó suy ra:

\[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SAB} \right) = AB;\,\,\left( {MAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = BE;\,\,\left( {MAB} \right) \cap \left( {SDC} \right) = EF.\]

\[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = FE\].

Vậy thiết diện là tứ giác \[ABEF.\]

Câu 2

A. \(SI\).                           
B. \(SA\).                  
C. \(MN\).                  
D. \(SM\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI.\)

Câu 4

A. \[\frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].        
B. \[\frac{{3 + \sqrt 3 }}{{1 - 3\sqrt 3 }}\].                                 
C. \[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].                                
D. \[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt 3 }}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \((I)\).                                                         

B. \((I),\,\,(II),\,\,(IV)\).
C. \((I),\,\,(II),\,\,(III)\).                                            
D. \((I),\,\,(II),\,\,(III),\,\,(IV)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).                                           
B. \(x = \frac{{2\pi }}{5} + k2\pi \)\(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
C. \(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).                                         
D. \(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi \)\(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP