Câu hỏi:

06/11/2025 118 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ bên dưới. Điểm \(M\) biểu diễn cho góc \(\alpha \) có số đo bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: B Quan sát hình vẽ ta thấy \(\left( {OA,OM} \right) = 60^\circ  + 360^\circ  = 420^\circ .\) (ảnh 1)

A. \(\alpha = 360^\circ .\) 
B. α=420°.
C. \(\alpha = 390^\circ .\) 
D. α=405°.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ ta thấy \(\left( {OA,OM} \right) = 60^\circ + 360^\circ = 420^\circ .\)

Đáp án đúng là: B Quan sát hình vẽ ta thấy \(\left( {OA,OM} \right) = 60^\circ  + 360^\circ  = 420^\circ .\) (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có (ảnh 1)

a) Trong \[\left( {SDC} \right)\] gọi \[\left\{ I \right\} = SM \cap DC\].

Trong \[\left( {ABCD} \right)\] gọi \[\left\{ N \right\} = BI \cap AC\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}N \in BI \subset \left( {SBM} \right)\\N \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow N \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

\[S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

Vậy \[SN = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]

b) Trong \[\left( {SBI} \right)\] gọi \[\left\{ K \right\} = BM \cap SN\]

Ta có: KBMKSNSACK=BMSAC

Vậy \[K = BM \cap \left( {SAC} \right)\].

c) Trong \[\left( {SAC} \right)\] gọi \[E = SC \cap AK\].

Trong \[\left( {SDC} \right)\] gọi \[F = ME \cap SD\].

Ta có: giao điểm của \[\left( {MAB} \right)\] với các cạnh \[SC,{\rm{ }}SD\] lần lượt là \[E,{\rm{ }}F\] từ đó suy ra:

\[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SAB} \right) = AB;\,\,\left( {MAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = BE;\,\,\left( {MAB} \right) \cap \left( {SDC} \right) = EF.\]

\[\left( {MAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = FE\].

Vậy thiết diện là tứ giác \[ABEF.\]

Câu 2

A. \(SI\).                           
B. \(SA\).                  
C. \(MN\).                  
D. \(SM\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI.\)

Câu 4

A. \[\frac{{3 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].        
B. \[\frac{{3 + \sqrt 3 }}{{1 - 3\sqrt 3 }}\].                                 
C. \[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{{1 + 3\sqrt 3 }}\].                                
D. \[\frac{{1 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt 3 }}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \((I)\).                                                         

B. \((I),\,\,(II),\,\,(IV)\).
C. \((I),\,\,(II),\,\,(III)\).                                            
D. \((I),\,\,(II),\,\,(III),\,\,(IV)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).                                           
B. \(x = \frac{{2\pi }}{5} + k2\pi \)\(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
C. \(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).                                         
D. \(x = \frac{{3\pi }}{5} + k2\pi \)\(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP