Câu hỏi:

06/11/2025 1,540 Lưu

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + z = 0\), đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 3t\\z = 1 + t\end{array} \right.\)và hai điểm \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {2; - 3;4} \right)\).

a) Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

b) Hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{ - 3}}{8}\).

c) Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó \(a + b + c = 3\).

d) Gọi \(\Delta \) là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho khoảng cách từ \(A\) đến \(\Delta \) bằng \(\sqrt 2 \). Khi khoảng cách từ \(B\) đến \(\Delta \) đạt giá trị lớn nhất thì \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {3;1; - 1} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có \(2 - 2 \cdot 1 + 0 = 0 \Rightarrow A \in \left( P \right)\).

b) Sai. Gọi \(I = d \cap \left( P \right)\). Ta có \(I \in d \Rightarrow I\left( {2 + t; - 3t;1 + t} \right)\).

Lại có \[I \in \left( P \right) \Rightarrow 2 + t - 2 \cdot \left( { - 3t} \right) + 1 + t = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - 3}}{8} \Rightarrow I\left( {\frac{{13}}{8};\frac{9}{8};\frac{5}{8}} \right)\].

c) Đúng. Gọi \(d' \bot \left( P \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_{d'}}} = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 2;1} \right)\).

Khi đó, phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(B\left( {2; - 3;4} \right)\) và vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t'\\y = - 3 - 2t'\\z = 4 + t'\end{array} \right.\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow H = d' \cap \left( P \right)\).

Ta có \(H \in d' \Rightarrow H\left( {2 + t'; - 3 - 2t';4 + t'} \right)\).

Lại có \(H \in \left( P \right) \Rightarrow 2 + t' - 2 \cdot \left( { - 3 - 2t'} \right) + 4 + t' = 0 \Rightarrow t' = - 2 \Rightarrow H\left( {0;1;2} \right)\).

d) Đúng. Gọi \(A' = \Delta \cap \left( P \right)\). Giả sử \(A'\left( {x;y;z} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AA'} = \left( {x - 2;y - 1;z} \right)\).

\(A \in \left( P \right)\)\[\Delta \bot \left( P \right) \Rightarrow \Delta \bot AA' \Rightarrow AA' = d\left( {A,\Delta } \right) = \sqrt 2 \]

\( \Rightarrow \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + {{\left( {y - 1} \right)}^2} + {z^2}} = \sqrt 2 \Rightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 2\,\,\,\left( 1 \right)\).

Lại có \(A' \in \left( P \right) \Rightarrow x - 2y + z = 0\,\,\,\left( 2 \right)\).

Media VietJack

Do \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta \bot \left( P \right)\\BH \bot \left( P \right)\end{array} \right.\)nên \(BH\)song song hoặc trùng \(\Delta \)\( \Rightarrow d\left( {B,\Delta } \right) = d\left( {H,\Delta } \right) = HA'\).

Khoảng cách từ \(B\) đến \(\Delta \) lớn nhất \( \Leftrightarrow HA'\) lớn nhất \( \Leftrightarrow H,A,A'\) thẳng hàng và \(A\) nằm giữa \(H,A'\).

Ta có \(\overrightarrow {AH} = \left( { - 2;0;2} \right),\,\,\overrightarrow {AA'} = \left( {x - 2;y - 1;z} \right)\)

Khi đó \(H,A,A'\) thẳng hàng và \(A\) nằm giữa \(H,A'\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = - 2k\\y - 1 = 0k\\z = 2k\end{array} \right.\left( {k < 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x - 2 = - z\\z = 2k\end{array} \right.\,\,\left( {k < 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\z = 2 - x\\z < 0\end{array} \right.\,\,\left( 3 \right)\].

Thế \(\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\z = 2 - x\end{array} \right.\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\& \left( 2 \right)\)ta suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\z = 2 - x\\{\left( {x - 2} \right)^2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\\z = - 1\end{array} \right.(TM)\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z = 1\end{array} \right.(KTM)\end{array} \right.\).

Vậy đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {3;1; - 1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \[\overrightarrow {CD} = \left( {20; - 40;0} \right) = 20\overrightarrow u \] với \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;0} \right)\].

\[\left( P \right)\] là mặt phẳng thẳng đứng qua \[C\]\[D\] nên nhận vectơ \[\overrightarrow u = \left( {1; - 2;0} \right)\]\[\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\] làm cặp vectơ chỉ phương nên vectơ pháp tuyến của \[\left( P \right)\]\[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow u } \right] = \left( {2;1;0} \right)\].

Ta có \[\left( P \right):2\left( {x - 10} \right) + 1\left( {y - 50} \right) + 0\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 70 = 0\].

Đường thẳng \[AB\] vuông góc với \[\left( P \right)\] nên nhận vectơ pháp tuyến của \[\left( P \right)\] làm vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_{AB}}} = \left( {2;1;0} \right)\]. Phương trình đường thẳng \[AB\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 30 + 2t\\y = 40 + t\\z = 120\end{array} \right.\].

\[B\] là giao điểm của đường thẳng \[AB\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] nên ta có

\[2\left( {30 + 2t} \right) + 40 + t - 70 = 0 \Leftrightarrow 5t = - 30 \Leftrightarrow t = - 6\]

\[ \Rightarrow B\left( {18;34;120} \right) \Rightarrow OB = \sqrt {{{18}^2} + {{34}^2} + {{120}^2}} \approx 126\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Đán án: 126.

Lời giải

Chúng ta cần tìm vị trí tối ưu của tàu du lịch \(B\) (tương ứng với điểm \(B\)) và tàu chở hàng \(C\) (tương ứng với điểm \(C\)) sao cho tổng quãng đường cứu hộ \(T = AB + BC + CA\) là nhỏ nhất.

Trong không gian \(Oxyz\), ta có:

Hai đường thẳng \({d_1},\,{d_2}\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,z = 0\)\(A \in \left( \alpha \right)\).

\({d_1}\) có một vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \left( {1;\, - 2;\,0} \right)\); \({d_2}\) có một vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \left( { - 1;\,1;\,0} \right)\).

Do \(\left[ {{{\vec u}_1},\,{{\vec u}_2}} \right] \ne \vec 0\) nên \({d_1}\) cắt \({d_2}\).

Gọi \({A_1},\,{A_2}\) lần lượt là điểm đối xứng của \(A\) qua \({d_1}\)\({d_2}\).

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(A\) và vuông góc với \({d_1}\)\( \Rightarrow \,\,\left( P \right):x - 2y - 5 = 0\).

Gọi \(I = \left( P \right) \cap {d_1}\), thì tọa độ của \(I\) là nghiệm của hệ \[{d_1}:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - 2t\\z = 0\\x - 2y - 5 = 0\end{array} \right.\]\( \Rightarrow I\left( {3;\, - 1;\,0} \right)\)

\( \Rightarrow {A_1}\left( {1;\, - 2;\,0} \right)\).

Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng qua \(A\) và vuông góc với \({d_2}\)\( \Rightarrow \,\left( Q \right): - x + y + 5 = 0\).

Gọi \(J = \left( Q \right) \cap {d_2}\), thì tọa độ của \(J\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - s\\y = 11 + s\\z = 0\\ - x + y + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow J\left( {9;\,4;\,0} \right)\)

\( \Rightarrow {A_2}\left( {13;\,8;\,0} \right)\).

Khi đó \(T = AB + BC + CA = {A_1}B + BC + C{A_2} \ge {A_1}{A_2}\).

Dấu bằng xảy ra khi \(B,\,C,\,{A_1},\,{A_2}\) thẳng hàng.

Vậy \(T\) đạt GTNN khi \(T = {A_1}{A_2}\)\( \Rightarrow {T_{\min }} = {A_1}{A_2} = \sqrt {244} \,\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Suy ra \(a = 244\). Vậy \(a + 2026 = 2270\).

Đáp án: 2270.

Câu 6

Một đài kiểm soát không lưu tại sân bay có nhiệm vụ kiểm soát, điều hành hoạt động bay của máy bay trong vòng bán kính \(70\,{\rm{km}}\). Để theo dõi hành trình của máy bay, ta có thể thiết lập hệ trục toạ độ \[Oxyz\] có gốc toạ độ \(O\) trùng với vị trí trung tâm của kiểm soát không lưu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất (được coi là mặt phẳng) với trục \(Ox\) hướng về phía Tây, trục \(Oy\) hướng về phía Nam và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là \(1\,{\rm{km}}\). Một máy bay trực thăng đang ở vị trí \(A\left( { - 65; - 25;30} \right)\) bay theo hướng Tây Nam với độ cao không đổi, vận tốc không đổi \(200\,{\rm{km/h}}\), quỹ đạo bay theo đường thẳng.

a) Khi máy bay ở vị trí \(A\) thì đài kiểm soát không lưu của sân bay theo dõi được máy bay.

b) Máy bay di chuyển theo hướng Tây Nam với quỹ đạo bay là đường thẳng \(d\) có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 65 + t\\y = - 25 + t\\z = 30\end{array} \right.\).

c) Vùng kiểm không lưu của đài kiểm soát trên là vùng ở bên trong và trên bề mặt của mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4900\).

d) Thời gian máy bay di chuyển trong phạm vi đài kiểm soát không lưu của sân bay theo dõi được là \(35\) phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP