Khối lượng các gói kẹo được đóng gói (đơn vị là kg) được thống kê ở bảng sau:
Khối lượng (kg)
\(\left[ {1,5;1,7} \right)\)
\(\left[ {1,7;1,9} \right)\)
\(\left[ {1,9;2,1} \right)\)
\(\left[ {2,1;2,3} \right)\)
\(\left[ {2,3;2,5} \right)\)
Số gói kẹo
3
5
23
5
4
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?
Khối lượng các gói kẹo được đóng gói (đơn vị là kg) được thống kê ở bảng sau:
|
Khối lượng (kg) |
\(\left[ {1,5;1,7} \right)\) |
\(\left[ {1,7;1,9} \right)\) |
\(\left[ {1,9;2,1} \right)\) |
\(\left[ {2,1;2,3} \right)\) |
\(\left[ {2,3;2,5} \right)\) |
|
Số gói kẹo |
3 |
5 |
23 |
5 |
4 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với kết quả nào sau đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có bảng sau:
|
Khối lượng (kg) |
\(\left[ {1,5;1,7} \right)\) |
\(\left[ {1,7;1,9} \right)\) |
\(\left[ {1,9;2,1} \right)\) |
\(\left[ {2,1;2,3} \right)\) |
\(\left[ {2,3;2,5} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
1,6 |
1,8 |
2,0 |
2,2 |
2,4 |
|
Số gói kẹo |
3 |
5 |
23 |
5 |
4 |
Số trung bình của mẫu số liệu: \(\overline x = \frac{{3 \cdot 1,6 + 5 \cdot 1,8 + 23 \cdot 2 + 5 \cdot 2,2 + 4 \cdot 2,4}}{{40}} = 2,01\).
Phương sai của mẫu số liệu: \({s^2} = \frac{{3 \cdot 1,{6^2} + 5 \cdot 1,{8^2} + 23 \cdot {2^2} + 5 \cdot 2,{2^2} + 4 \cdot 2,{4^2}}}{{40}} - 2,{01^2} \approx 0,04\).
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(X,Y,Z\) tương ứng là các biến cố: Công ty trúng thầu dự án \(X,\,Y,\,Z\).
Các biến \(X,Y,Z\) độc lập và \(P\left( X \right) = a;\,\,P\left( Y \right) = b;\,\,P\left( Z \right) = 0,8\).
Theo bài ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( {X \cup Y \cup Z} \right) = 0,964\\P\left( {X \cap Y \cap Z} \right) = 0,224\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P\left( {\bar X \cap \bar Y \cap \bar Z} \right) = 0,036\\P\left( {X \cap Y \cap Z} \right) = 0,224\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P\left( {\bar X} \right)P\left( {\bar Y} \right)P\left( {\bar Z} \right) = 0,036\\P\left( X \right)P\left( Y \right)P\left( Z \right) = 0,224\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - 0,8} \right) = 0,036\\0,8 \cdot a \cdot b = 0,224\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}ab = 0,28\\a + b = 1,1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,7\\b = 0,4\end{array} \right.\) (do điều kiện \(a > b\)).
Vậy \(2a + b = 1,8.\)
Câu 2
Lời giải
Ta có bảng dưới đây:
|
Lương (triệu đồng) |
\(\left[ {5\,;11} \right)\) |
\(\left[ {11\,;17} \right)\) |
\(\left[ {17;23} \right)\) |
\(\left[ {23;29} \right)\) |
\(\left[ {29\,;35} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
8 |
14 |
20 |
26 |
32 |
|
Số nhân viên |
15 |
14 |
7 |
12 |
10 |
Cỡ mẫu: \(n = 15 + 14 + 7 + 12 + 10 = 58\).
Số trung bình của mẫu số liệu: \(\bar x = \frac{{15 \cdot 8 + 14 \cdot 14 + 7 \cdot 20 + 12 \cdot 26 + 10 \cdot 32}}{{58}} = \frac{{544}}{{29}}\).
Phương sai:
\(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{58}}\left[ {15 \cdot {{\left( {8 - 18,76} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {14 - 18,76} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {20 - 18,76} \right)}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 12 \cdot {{\left( {26 - 18,76} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {32 - 18,76} \right)}^2}} \right] = \frac{{64476}}{{841}}.\end{array}\)
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{64476}}{{841}}} \approx 8,76\). Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
