Để chuẩn bị cho tiết học “Mạng xã hội: lợi và hại”, giáo viên đã khảo sát thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh trong lớp 10A1 mình dạy và thu được mẫu số liệu như sau:
|
Thời gian sử dụng mạng xã hội (phút) |
\(\left[ {10;20} \right)\) |
\(\left[ {20;30} \right)\) |
\(\left[ {30;40} \right)\) |
\(\left[ {40;50} \right)\) |
\(\left[ {50;60} \right)\) |
\(\left[ {60;70} \right)\) |
|
Số học sinh |
5 |
10 |
15 |
7 |
5 |
3 |
Thời gian trung bình (phút) sử dụng mạng xã hội của học sinh lớp 10A1 xấp xỉ bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:
|
Thời gian sử dụng mạng xã hội (phút) |
\(15\) |
\(25\) |
\(35\) |
\(45\) |
\(55\) |
\(65\) |
|
Số học sinh |
5 |
10 |
15 |
7 |
5 |
3 |
Tổng số học sinh là \(45\).
Thời gian trung bình (phút) sử dụng mạng xã hội của học sinh lớp 10A1 là
\(\overline x = \frac{{5 \cdot 15 + 10 \cdot 25 + 15 \cdot 35 + 7 \cdot 45 + 5 \cdot 55 + 3 \cdot 65}}{{45}} \approx 36,3\). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(X,Y,Z\) tương ứng là các biến cố: Công ty trúng thầu dự án \(X,\,Y,\,Z\).
Các biến \(X,Y,Z\) độc lập và \(P\left( X \right) = a;\,\,P\left( Y \right) = b;\,\,P\left( Z \right) = 0,8\).
Theo bài ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( {X \cup Y \cup Z} \right) = 0,964\\P\left( {X \cap Y \cap Z} \right) = 0,224\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P\left( {\bar X \cap \bar Y \cap \bar Z} \right) = 0,036\\P\left( {X \cap Y \cap Z} \right) = 0,224\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P\left( {\bar X} \right)P\left( {\bar Y} \right)P\left( {\bar Z} \right) = 0,036\\P\left( X \right)P\left( Y \right)P\left( Z \right) = 0,224\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - 0,8} \right) = 0,036\\0,8 \cdot a \cdot b = 0,224\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}ab = 0,28\\a + b = 1,1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,7\\b = 0,4\end{array} \right.\) (do điều kiện \(a > b\)).
Vậy \(2a + b = 1,8.\)
Câu 2
Lời giải
Ta có bảng dưới đây:
|
Lương (triệu đồng) |
\(\left[ {5\,;11} \right)\) |
\(\left[ {11\,;17} \right)\) |
\(\left[ {17;23} \right)\) |
\(\left[ {23;29} \right)\) |
\(\left[ {29\,;35} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
8 |
14 |
20 |
26 |
32 |
|
Số nhân viên |
15 |
14 |
7 |
12 |
10 |
Cỡ mẫu: \(n = 15 + 14 + 7 + 12 + 10 = 58\).
Số trung bình của mẫu số liệu: \(\bar x = \frac{{15 \cdot 8 + 14 \cdot 14 + 7 \cdot 20 + 12 \cdot 26 + 10 \cdot 32}}{{58}} = \frac{{544}}{{29}}\).
Phương sai:
\(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{58}}\left[ {15 \cdot {{\left( {8 - 18,76} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {14 - 18,76} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {20 - 18,76} \right)}^2}} \right.\\\left. {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 12 \cdot {{\left( {26 - 18,76} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {32 - 18,76} \right)}^2}} \right] = \frac{{64476}}{{841}}.\end{array}\)
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{64476}}{{841}}} \approx 8,76\). Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
