Câu hỏi:

21/11/2025 145 Lưu

Một bình cầu dung tích 20 lít chứa oxygen ở 16°C dưới áp suất 100 atm. Thể tích lượng oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn là

A. 1500 lít.       
B. 1889 lít.      
C. 1450 lít.  
D. 750 lít.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Trạng thái 1 ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 100(\;{\rm{atm}})}\\{{V_1} = 20({\rm{l}})}\\{{T_1} = 289(\;{\rm{K}})}\end{array}} \right.\) qua biến đổi đẳng áp ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 1(\;{\rm{atm}})}\\{{V_2} = ?({\rm{l}})}\\{{T_2} = 273(\;{\rm{K}})}\end{array}} \right.\)

Theo phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(p.V = n.R.T\)

\( \Rightarrow \frac{{{p_1} \cdot {V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2} \cdot {V_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1} \cdot {V_1} \cdot {T_2}}}{{{T_1} \cdot {p_2}}} = \frac{{100.20.273}}{{1.289}} = 1889(l)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Quá trình này là quá trình đẳng áp. Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{273 + 227}}{{273 + 27}} = 1,667\)\( \Rightarrow {V_2} = {V_1} + 66,7\% {V_1}\)

Câu 2

a) Từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
b) Từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp.
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ ở trạng thái (2) là 600 K.
Đúng
Sai
d) Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể tích của khí ở trạng thái (3) là 18 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng: Trong đồ thị OpT, ta thấy từ trạng thái (1) sang (2) là 1 đường tuyến tính đi qua gốc tọa độ, cho thấy \(\frac{p}{T}\) là hằng số hay từ trạng thái (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.

b) Đúng: Từ trạng thái (2) sang (3) là đường vuông góc với trục Op, cho thấy trong quá trình này áp suất là không đổi (đẳng áp).

c) Đúng: Theo quá trình đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2} \cdot {T_1}}}{{{p_1}}} = 600(\;{\rm{K}}).\)

d) Đúng: Trong quá trình đẳng tích (1) đến (2), thể tích không đổi là 12 lít. Trong quá trình đẳng áp (2) đến (3): \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1} \cdot {T_2}}}{{{T_1}}} = 18(l).\)

Câu 3

a) Sản phẩm phân rã của cobalt \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là nickel \(_{28}^{61}{\rm{Ni}}\).
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của cobalt \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\)\(0,132\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai

c) Nguồn phóng xạ của máy cần được thay thế sau mỗi 5,27 năm.

Đúng
Sai
d) Tại thời điểm thay nguồn phóng xạ, số hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) còn lại trong nguồn bằng \(50\% \) số hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.
Đúng
Sai
b) Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít.
Đúng
Sai
c) Áp suất khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.
Đúng
Sai
d) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là tăng áp đẳng nhiệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) Hằng số.
B. V ~1T
C.  V ~ T
D. \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. song song với các đường sức từ.     
B. vuông góc với các đường sức từ.
C. hợp với các đường sức từ góc 45°.     
D. hợp với các đường sức từ góc 60°.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP