Câu hỏi:

30/11/2025 60 Lưu

Carnallite là muối khoáng, thành phần gồm có KCl và M g C l 2 ngậm nước. Khi nung nóng 5,55 gam carnallite, thu được 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam. Công thức hóa học của carnallite: K C l . M g C l 2 . n H 2 O . Giá trị của n là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: 6

Ta có khối lượng nước trong muối carnallite trên sau khi nung là:

m H 2 O = 5,55 – 3,39 = 2,16(g) ⇒ n H 2 O = 2 , 1 6 1 8 = 0 , 1 2 ( m o l ) .

Phương trình hóa học của phản ứng:

MgCl2+ 2NaOH Mg(OH)2+ 2NaCl(1)

Mg(OH)2MgO + H2O(2)

Khối lượng kết tủa giảm 0,36 g là khối lượng của nước ở phản ứng (2):

nH2O(2)= 0,3618=0,02 (mol)nMg(OH)2(1)=0,02(mol).

Lập hệ số, ta có: n = 0 , 1 2 0 , 0 2 = 6.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực đồng với cường độ dòng điện không đổi. Khối lượng anode giảm dần theo thời gian, khối lượng cathode tăng dần theo thời gian.

Lời giải

\({n_{MgS{O_4}}}\)ban đầu = \(\frac{{440.27,27}}{{100.120}} = 1\,(mol).\)

\({n_{MgS{O_4}}}\)còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: \(\frac{{(440 - 49,2).24,56}}{{120.100}} = 0,8\,(mol).\)

\({n_{MgS{O_4}.n{H_2}O}}\)tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).

\( \Rightarrow {M_{Epsom}} = 18n + 120 = \frac{{49,2}}{{0,2}} \Rightarrow n = 7.\) Vậy muối Epsom là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).

b. Đúng. Bảo toàn khối lượng \(MgS{O_4}:\)

\(\frac{{9288.54,8}}{{100 + 54,8}} = \frac{{120b}}{{246}} + \frac{{(9288 - b).35,1}}{{100 + 35,1}} \Rightarrow b = 3857.\)

c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.

d. Sai. Muối Epsom là \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

Câu 4

a). Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.

Đúng
Sai

b). Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.

Đúng
Sai

c). Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.

Đúng
Sai
d). Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1 : 10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Có dòng electron chuyển dời từ điện cực Cu sang điện cực Zn.

B.

Cầu muối có vai trò đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hoà điện của mỗi dung dịch.

C.

Cực âm (anode) là kim loại Cu được nhúng vào dung dịch muối CuSO4.

D.

Cực dương (cathode) là kim loại Zn được nhúng vào dung dịch muối ZnSO4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a). Ở anode chỉ có khí \[{O_2}\] thoát ra.

Đúng
Sai

b). Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.

Đúng
Sai

c). Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \[A{l^{3 + }}.\]

Đúng
Sai
d). Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của \[A{l_2}{O_3},\]do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP