Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 40 học sinh lớp 11.
Khoảng chiều cao (cm)
\(\left[ {145;150} \right)\)
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
Số học sinh
5
16
10
7
2
Số học sinh có chiều cao khoảng bao nhiêu là nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 40 học sinh lớp 11.
|
Khoảng chiều cao (cm) |
\(\left[ {145;150} \right)\) |
\(\left[ {150;155} \right)\) |
\(\left[ {155;160} \right)\) |
\(\left[ {160;165} \right)\) |
\(\left[ {165;170} \right)\) |
|
Số học sinh |
5 |
16 |
10 |
7 |
2 |
Số học sinh có chiều cao khoảng bao nhiêu là nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 11 Cánh diều Chương 5 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Nhóm chứa mốt là \(\left[ {150;155} \right)\).
Ta có \({M_0} = 150 + \frac{{16 - 5}}{{16 - 5 + 16 - 10}} \cdot 5 \approx 153\) cm.
Số học sinh có chiều cao khoảng 153 cm là nhiều nhất.
Trả lời: 153.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Sử, Địa, GD KTPL 11 cho cả 3 bộ Kết nối, Chân trời, Cánh diều VietJack - Sách 2025 ( 38.000₫ )
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “An thắng trận cầu lông”.
TH1: An thắng cả ba sét đầu.
Khi đó \({P_1} = {0,4^3} = 0,064\).
TH2: An thắng khi thi đấu 4 sét đầu
Khi đó \({P_2} = 3 \cdot {\left( {0,4} \right)^3} \cdot 0,6 = 0,1152\).
TH3: An thắng khi thi đấu 5 sét
Khi đó \({P_3} = C_4^2 \cdot {0,4^3} \cdot {0,6^2} = 0,13824\).
Vậy \(P\left( A \right) = {P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744\).
Câu 2
A. \(0,42\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “Người thứ nhất ném trúng rổ”; \(B\) là biến cố “Người thứ hai ném trúng rổ”;
\(C\) là biến cố “Ít nhất một vận động viên ném trúng rổ”.
Khi đó \(C = A \cup B\). Khi đó \(P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,2 \cdot 0,3 = 0,94\). Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Số cách chọn một học sinh trong lớp 38.
b) Xác suất chọn được một hoc sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ Văn là \(\frac{4}{{19}}\).
c) Xác suất để chọn được một học sinh hoặc giỏi môn Toán hoặc giỏi môn Ngữ Văn là \(\frac{{16}}{{19}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là 8,1.
b) Nhóm chứa mốt là \(\left[ {5,5;8,5} \right)\).
c) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \( \approx 7,21\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.