khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/12/2025 144 Lưu

Cho đường thẳng \(d\) và hai điểm \(A\,,\,\,B\) nằm cùng về một phía của \(d\)\(AB\) không song song và không vuông góc với \(d\). Một điểm \(H\) di động trên \(d\). Tìm vị trí của \(H\) sao cho \(\left| {HA - HB} \right|\)

a) nhỏ nhất;                                                      b) lớn nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường thẳng \(d\) và hai điểm \(A\,,\,\,B\) nằm (ảnh 1)

a) Ta có \(\left| {HA - HB} \right|\) ≥ 0 với điểm \(H\) tùy ý và \(\left| {HA - HB} \right|\) = 0.

Vị trí điểm \(H\)\[HA = HB\], tức là chỉ với các điểm \(H\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\).

Mặt khác, \(H\) phải thuộc \(d\) nên \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\). Có giao điểm này vì \(AB\) không vuông góc với \(d\).

Tóm lại: Khi \(H\) là giao điểm của \(d\) và đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) thì \[\left| {MA - MB} \right|\] đạt giá trị nhỏ nhất và bằng 0.

b)

Cho đường thẳng \(d\) và hai điểm \(A\,,\,\,B\) nằm (ảnh 2)

\(AB\) không song song với \(d\) nên \(AB\) cắt \(d\) tại \[N\].

Với điểm \(H\) bất kỳ thuộc \(d\)\(H\) không trùng với \[N\] thì ta có tam giác \[HAB\].

Theo hệ quả bất đẳng thức tam giác, ta có: \(\left| {HA - HB} \right| < AB\).

Khi \[H \equiv N\] thì \(\left| {HA - HB} \right| = AB\).

Vậy \[\left| {MA - MB} \right|\] lớn nhất là bằng \(AB\), khi đó \[M \equiv N\] là giao điểm của hai đường thẳng \(d\)\(AB\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABD\)\[\Delta EBD\]

\(BE = BA\) (gt); \(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (vì \(BD\) là tia phân giác \(\widehat {ABE}\)); cạnh \(BD\) chung.

Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = 90^\circ \) nên \(DE \bot BC\).

b) Xét tam giác \[ECD\] vuông tại \[E\] nên cạnh huyền \[DC > DE\].

Mà \[DE = AD\] (\(\Delta ABD = \Delta EBD\)) nên \(AD < DC.\)

c) Ta có \(BF = BC\)\(BE = BA\) nên \(AF = EC\).

Xét \[\Delta ADF\]\[\Delta EDC\] có:

\(AF = EC\) (cmt);

\[\widehat {DAF} = \widehat {DEC} = 90^\circ \];

\(AD = DE\) (vì \(\Delta ABD = \Del (ảnh 1)

\(AD = DE\) (vì \(\Delta ABD = \Delta EBD\));

Do đó \[\Delta ADF = \Delta EDC\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\].

Lời giải

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(E,\,\,F\) theo thứ (ảnh 1)

a) • Xét \(\Delta AQE\)\(\Delta BCE\) có:

\(AE = BE\) (vì \(E\) là trung điểm của \(AB\))

\[\widehat {AEQ} = \widehat {BEP}\] (hai góc đối đỉnh)

\(QE = CE\) (gt)

Do đó \(\Delta AQE = \Delta BCE\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).

Suy ra \[AQ = BC\] (hai cạnh tương ứng)     (1)

Xét \(\Delta APF\)\(\Delta CBF\)

\(PF = BF\) (gt)

\[\widehat {AFP} = \widehat {BFC}\] (hai góc đối đỉnh)

\(AE = BE\) (vì \(F\) là trung điểm của \(AC\))

Do đó \[\Delta APF = \Delta CBF\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\].

Suy ra \[AP = BC\] (hai cạnh tương ứng)                (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[AP = AQ\].

b) Ta có \(\widehat {QAB} = \widehat {ABC}\,;\,\,\widehat {PAC} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc tương ứng của tam giác bằng nhau)

Xét tam giác \(ABC\)\[\widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \[\widehat {QAB} + \widehat {BAC} + \widehat {PAC} = \widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \].

Do đó, ba điểm \(P,\,\,A\,,\,\,Q\) thẳng hàng.

c) Ta có \(\widehat {QAB} = \widehat {ABC}\,;\,\,\widehat {PAC} = \widehat {ACB}\) (cmt)

Suy ra \(BQ\,{\rm{//}}\,AC\)\(CP\,{\rm{//}}\,AB\) (các cặp góc so le trong).

d) Ba đường thẳng \(AR\,,\,\,BP\,,\,\,CQ\) là ba đường trung tuyến của tam giác \[QRP\] nên đồng quy.