Câu hỏi:

08/12/2025 295 Lưu

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{6x}}{{\sqrt {4 - 3x} }}\)

A. \[D = \left( { - \infty ;\frac{4}{3}} \right)\].                    
B. \[D = \left[ {\frac{4}{3}; + \infty } \right)\].      
C. \[D = \left[ {\frac{2}{3};\frac{3}{4}} \right)\].              
D. \[D = \left[ {\frac{3}{2};\frac{4}{3}} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Điều kiện: \(4 - 3x > 0 \Leftrightarrow x < \frac{4}{3}\).

Tập xác định \[D = \left( { - \infty ;\frac{4}{3}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Tọa độ đỉnh \[I\left( {1; - 3} \right)\].

Trục đối xứng \[x = 1\]

Hệ số \[a = 2 > 0\] nên ta có bảng biến thiên như sau:

(1 điểm)  Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4x - 1.\) (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \[(1; + \infty )\], nghịch biến trên \[( - \infty ;1)\].

Điểm đặc biệt:

\[x\]

\[ - 1\]

0

1

\[2\]

3

\[y\]

\[5\]

\[ - 1\]

3

\[ - 1\]

5

Đồ thị có bề lõm hướng lên

(1 điểm)  Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4x - 1.\) (ảnh 2)

Lời giải

a. Gọi \[x\](tấn) là khối lượng sản phẩm \[A\] sản xuất trong một ngày \[ \Rightarrow x \ge 0\].

Gọi \[y\](tấn) là khối lượng sản phẩm \[B\] sản xuất trong một ngày \[ \Rightarrow y \ge 0\].

Thời gian máy \[{M_1}\] sản xuất trong 1 ngày tối đa 6 giờ \[ \Rightarrow 3x + y \le 6\].

Thời gian máy \[{M_2}\] sản xuất trong 1 ngày tối đa 4 giờ \[ \Rightarrow x + y \le 4\].

Vậy \[x,y\] thỏa hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + y \le 6\\x + y \le 4\end{array} \right.\]  (*).

Lần lượt vẽ các đường thẳng \[{d_1}:x = 0\] ; \[{d_2}:y = 0\] ; \[{d_3}:3x + y = 6\] ; \[{d_4}:x + y = 4\] lên hệ trục tọa độ \[Oxy\]

Ta có miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là hình tứ giác OABC, kể cả 4 cạnh OA, AB, BC, CO như hình vẽ.

Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng M1 và M2 để sản xuất hai loại sản phẩm A và B theo đơn đặt hàng. Nếu sản xuất được một tấn sản phẩm loại A thì phân xưởng nhận được số tiền lãi là 2 triệu đồng. (ảnh 1)

b. Tiền lãi thu được trong 1 ngày là \[T = 2x + 1,6y\].

Tính tọa độ các điểm \[{\rm{O}}(0;0),{\rm{ A(2;0), B(1;3), C(0;4)}}\]

Thay tọa độ điểm \[{\rm{O}}(0;0)\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 0\].

Thay tọa độ điểm \[{\rm{A(2;0)}}\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 4\].

Thay tọa độ điểm \[{\rm{B(1;3)}}\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 6,8\].

Thay tọa độ điểm \[{\rm{C(0;4)}}\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 6,4\].

Vậy số tiền lãi lớn nhất thu được trong 1 ngày là \[{\rm{6,8}}\] (triệu đồng).

Câu 3

A. \(I\left( {\frac{1}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).                    
B. \(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\)            
C. \(I\left( {0;1} \right)\).           
D. \(I\left( { - \frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)           
B. \(y = {x^2} + 3x - 2.\)         
C. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)                                  
D. \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left\{ {a;b;c;d} \right\} \supset A\).                            
B. \(\left\{ a \right\} \supset A\).                            
C. \(\left\{ {a;\,c;d} \right\} \subset A\).              
D. \(\emptyset \subset A\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP