Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: −5
Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 6.14\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 84\)
\(x + 1 = - 84:21\)
\(x + 1 = - 4\)
\(x = - 4 - 1\)
\(x = - 5\).
Vậy \(x = - 5\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.
b) Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.
c) Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.
Lời giải
a) Sai.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất là: \[240 \cdot \frac{3}{8} = 90\] (m).
b) Đúng.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3} \cdot 90 = 120\] (m).
c) Sai.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba là: \(240 - 90 - 120 = 30\) (m).
d) Đúng.
Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba so với ngày thứ hai là: \(30:120 = \frac{1}{4}.\)
Câu 2
A. Năm, bày phần chín.
B. Năm nhân bày phần chín.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.
Câu 3
a) Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.
b) Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.
c) Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(\frac{1}{4}\) so với giá niêm yết.
b) Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.
c) Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Khối 6 có 400 học sinh.
b) Khối 7 có 540 học sinh.
c) Khối 8 có 450 học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.