Câu hỏi:

17/12/2025 284 Lưu

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a như hình vẽ bên dưới. Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Câu 14.	Cho tứ diện đều ABCD cạnh a như hình vẽ bên dưới. Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) AB vuông góc với CD.
Đúng
Sai
b) Góc giữa cạnh AD và mặt phẳng (BCD) là \(\widehat {ADB}\).
Đúng
Sai
c) Số mặt phẳng đối xứng của tứ diện đều nói trên là 3 mặt phẳng.
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng (ADG) là mặt phẳng trung trực của cạnh BC.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng: \(CD \bot BG;CD \bot AG \Rightarrow CD \bot (ABG) \Rightarrow CD \bot AB.\)

b) Sai: Góc giữa cạnh AD và mặt phẳng (BCD) là \(\widehat {ADG}\).

c) Sai: Tứ diện đều có 6 mặt phẳng đối xứng.

d) Đúng: Vì mặt phẳng (ADG) vuông góc với BC tại trung điểm của BC.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của vi khuẩn là \[\frac{{\ln 3}}{5}\].
Đúng
Sai
b) Số lượng vi khuẩn đạt được sau \[20\] phút là \[300.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\]
Đúng
Sai
c) Thời gian tăng trưởng để số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi gần với kết quả \[3\] giờ \[9\] phút.
Đúng
Sai
d) Sau \[10\] giờ ta có số lượng vi khuẩn tăng lên gấp \[10\] lần so với số lượng vi khuẩn ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng: Vì: \[S = A.{e^{r.t}}\] \[ \Rightarrow 300 = 100.{e^{r.5}} \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{5}\].

b) Sai: Vì \[20\] phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ; \[S = A.{e^{r.t}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.\frac{1}{3}}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\].

c) Đúng: Vì từ 100 con, để có 200 con ta có: \[200 = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.t}} \Leftrightarrow t = 5.\frac{{\ln 2}}{{\ln 3}} \approx 3,15\] giờ

Tức là gần với kết quả là \[3\] giờ \[9\] phút.

d) Sai: Vì \[S = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.10}} = 100.{e^{2\ln 3}} = 900\] con (< 1000 con).

Câu 2

A. \(112,27\;cm{\rm{. }}\)                        
B. \(112,28cm{\rm{. }}\)                               
C. \(121,28\;cm{\rm{. }}\)                             
D. \(211,28cm{\rm{. }}\)

Lời giải

Chọn B

Câu 11.	Giá đỡ ba chân ở hình dưới (coi ba chân gắn cố định vào cùng một điểm), đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng 110cm, biết các chân của giá đỡ dài 129cm.  (ảnh 2)

Tam giác ABC đều cạnh bằng 110cm, nên \(AH = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}\).

Chiều cao của giá đỡ là độ dài SH.

Vậy \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{129}^2} - {{(\frac{{110\sqrt 3 }}{3})}^2}}  = \sqrt {\frac{{37823}}{3}}  \approx 112,28cm\).

Câu 3

A. \(6579,66\left( {{m^3}} \right)\).        
B. \(7299,90\left( {{m^3}} \right)\).             
C. \(6326,60\left( {{m^3}} \right)\).             
D. \(6083,26\left( {{m^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 1).                        
B. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 2).                   
C. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 3).                                 
D. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 4).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].                    
B. \[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].                               
C. \[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].                    
D. \[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP