Câu hỏi:

16/12/2025 2,508 Lưu

Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức \[S = A.{e^{r.t}}\], trong đó \[A\] là số lượng vi khuẩn ban đầu, \[r\] là tỉ lệ tăng trưởng (\[r > 0\]), t là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là \[100\] con và sau \[5\] giờ có \[300\] con. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

a) Tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của vi khuẩn là \[\frac{{\ln 3}}{5}\].
Đúng
Sai
b) Số lượng vi khuẩn đạt được sau \[20\] phút là \[300.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\]
Đúng
Sai
c) Thời gian tăng trưởng để số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi gần với kết quả \[3\] giờ \[9\] phút.
Đúng
Sai
d) Sau \[10\] giờ ta có số lượng vi khuẩn tăng lên gấp \[10\] lần so với số lượng vi khuẩn ban đầu.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng: Vì: \[S = A.{e^{r.t}}\] \[ \Rightarrow 300 = 100.{e^{r.5}} \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{5}\].

b) Sai: Vì \[20\] phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ; \[S = A.{e^{r.t}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.\frac{1}{3}}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\].

c) Đúng: Vì từ 100 con, để có 200 con ta có: \[200 = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.t}} \Leftrightarrow t = 5.\frac{{\ln 2}}{{\ln 3}} \approx 3,15\] giờ

Tức là gần với kết quả là \[3\] giờ \[9\] phút.

d) Sai: Vì \[S = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.10}} = 100.{e^{2\ln 3}} = 900\] con (< 1000 con).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(112,27\;cm{\rm{. }}\)                        
B. \(112,28cm{\rm{. }}\)                               
C. \(121,28\;cm{\rm{. }}\)                             
D. \(211,28cm{\rm{. }}\)

Lời giải

Chọn B

Câu 11.	Giá đỡ ba chân ở hình dưới (coi ba chân gắn cố định vào cùng một điểm), đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng 110cm, biết các chân của giá đỡ dài 129cm.  (ảnh 2)

Tam giác ABC đều cạnh bằng 110cm, nên \(AH = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}\).

Chiều cao của giá đỡ là độ dài SH.

Vậy \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{129}^2} - {{(\frac{{110\sqrt 3 }}{3})}^2}}  = \sqrt {\frac{{37823}}{3}}  \approx 112,28cm\).

Lời giải

Ta chứng minh được tổng số tiền bác Minh thu được cả vốn và lãi sau \(n\) năm là:\({A_n} = A.{\left( {1 + 0,065} \right)^n}\).

Bác Minh thu được tối thiểu \(350\) triệu đồng (cả vốn và lãi) là số \(n\) nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình: \(350 \le 200.{\left( {1,065} \right)^n} \Leftrightarrow {\left( {1,065} \right)^n} \ge \frac{7}{4}\)\( \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,065}}\frac{7}{4} \approx 8,89 \Rightarrow {n_0} = 9\).

Vậy sau ít nhất \[9\] năm thì bác An thu được số tiền \(350\) triệu đồng.

Câu 3

A. \(6579,66\left( {{m^3}} \right)\).        
B. \(7299,90\left( {{m^3}} \right)\).             
C. \(6326,60\left( {{m^3}} \right)\).             
D. \(6083,26\left( {{m^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 1).                        
B. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 2).                   
C. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 3).                                 
D. Câu 3.	Tập nghiệm của phương trình   là A.  .	B.  .	C.  .	D.  . (ảnh 4).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].                    
B. \[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].                               
C. \[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].                    
D. \[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP