Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước.
Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp.
Hình 1. Mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp
Màu
Đỏ
Cam
Vàng
Lục
Lam
Tím
Bước sóng nm
620 – 750
590 – 620
570 – 590
495 – 570
450 – 495
380 – 450
Bảng 1. Bước sóng của các tia đơn sắc trong phổ ánh sáng khả kiến
Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước.
Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp.

Hình 1. Mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp
|
Màu |
Đỏ |
Cam |
Vàng |
Lục |
Lam |
Tím |
|
Bước sóng nm |
620 – 750 |
590 – 620 |
570 – 590 |
495 – 570 |
450 – 495 |
380 – 450 |
Bảng 1. Bước sóng của các tia đơn sắc trong phổ ánh sáng khả kiến
a) Ánh sáng khả kiến là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
b) Bước sóng 440 nm nếu được hấp thụ sẽ thúc đẩy hoạt động quang hợp mạnh nhất ở cây xanh.
c) Chlorophyll a và chlorophyll b có độ phản xạ mạnh nhất ở bước sóng từ 525 đến 625 nm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Đúng. Ánh sáng khả kiến là các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ nhìn thấy được bằng mắt thường của con người.
b) Đúng. Nhìn vào hình 1, ta thấy ở bước sóng 440 nm, có sự hấp thụ lớn đối với cả 3 sắc tố quang hợp.
c) Đúng. Nhìn vào hình 1, ta thấy diệp lục a và diệp lục b có độ hấp thụ thấp nhất ở phần quang phổ từ 525 đến 625 nm, tương ứng với độ phản xạ lớn nhất.
d) Đúng. Nhìn vào hình 1, các sắc tố có khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím → Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
F1 thu được 24 loại kiểu gene mà kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm 1,25% chỉ có ở giới đực Gene nằm trên NST giới tính X tại vùng không tương đồng.
TH1: Xét 1 gene nằm trên giới tính (ví dụ gene Dd)
Ta có: XDXd × XDY XdY = 0,25 aa,bb = 1,25% : 0,25 = 5% = 10% ab (ruồi giấm cái) × 50% ab (ruồi giấm đực – ruồi giấm đực không hoán vị gen). Vậy ab (ruồi giấm cái) = 10% suy ra kiểu gene của ruồi giấm cái là . Vậy P là XDXd (f = 20%) x XDY . Thử lại, số loại kiểu gene = 7 × 4 = 28 (không thỏa mãn).
Vậy 2 gene nằm trên 1 cặp NST giới tính (ví dụ gene Bb, Dd).
Số loại kiểu gene = 24 = 3 × 8 (cặp Aa có 3 kiểu gen; cặp Bb, Dd có 8 kiểu gen).
Phép lai gene Aa = Aa × Aa aa = 0,25 XbdY = 5% Xbd = 10%.
F1: AaXBdXbD × AaXBDY.
Ruồi cái A-B-D- ở F1 = 0,75 × 1/2 = 0,375.
Xác định tỉ lệ ruồi cái có 5 allele trội ở F1:
+ Ruồi cái AA cần 3 allele trội cặp BD (XBDXBd và XBDXbD)
+ Ruồi cái Aa cần 4 allele trội cặp BD (XBDXBD)
Vậy tỉ lệ cần tìm =
Câu 2
Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.
Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.
Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.
Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.
Lời giải
Đáp án D
Tế bào sinh tinh giảm phân theo cách 1 sẽ tạo ra giao tử chứa nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 và giao tử bình thường. Khi các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường của mẹ sẽ tạo ra hợp tử chứa 45 NST như người bố hoặc hợp tử bình thường. Do đó, các người con của người đàn ông này sẽ không bị bệnh Down. Tuy nhiên, do người con có thể mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn 14 – 21 nên cháu của ông ta sẽ có khả năng mắc hội chứng Down nếu có kiểu giảm phân khác.
Câu 3
a) Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
b) Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.
c) Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 lớn hơn 50%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gene trên NST.
sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.
một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gene.
một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gene trên đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
kì cuối của nguyên phân.
kì đầu đến kì sau của nguyên phân.
kì đầu đến kì sau của giảm phân I.
kì đầu đến kì sau của giảm phân II.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
DNA bị phân hủy.
Ribosome di chuyển vào trong nhân.
Protein sẽ không được tổng hợp.
tRNA làm mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Bệnh do hai gene không allele nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.
Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.
Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.
Bệnh do gene nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


