Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vật săn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.
Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vật săn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.

a) Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.
b) Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C chỉ ăn thịt loài A.
c) Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Sai
a) Đúng. Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.
b) Đúng. Kích thước của quần thể B tăng từ khi có C → C chỉ ăn A → giảm áp lực cạnh tranh với B → quần thể B tăng số lượng.
c) Đúng. Vì A và B đều ăn cỏ nên có sự trùng lặp về ổ dinh dưỡng giữa 2 loài này.
d) Sai. Quần thể B tăng kích thước từ khi có loài C xuất hiện chứng tỏ C không ăn B. C chỉ ăn A → giảm áp lực cạnh tranh với B → quần thể B tăng số lượng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ rất khác biệt so với loài G. fuliginosa.
b) Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ.
c) Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài.
Lời giải
Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Sai. Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ không quá khác biệt so với loài G. fuliginosa.
b) Đúng. Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to (độ cao mỏ lớn hơn), loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ (độ cao mỏ nhỏ hơn).
c) Đúng. Sự cạnh tranh về nguồn thức ăn của cả 2 loài khi sống chung có ảnh hưởng mạnh đến sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài (hiện tượng phân li ổ sinh thái).
d) Đúng. Khi sống riêng, loài G. fortis (7 nhóm kích thước mỏ) có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa (5 nhóm kích thước mỏ).
Lời giải
Đáp án:
4500
Đáp án: 4500
Số lượng cỏ trồng ban đầu là: 200 cây.
Vì loài cỏ này chỉ sống được 1 năm và có chỉ số sinh sản/năm là 15. Do đó, số lượng cỏ sau hai năm là: 200 × 15 × 15 = 45000 cây.
→ Mật độ cỏ (cây/m2) trong công viên sẽ là: 45000 : 10 = 4500 (cây/m2).
Câu 3
a) Thí nghiệm trên cho thấy quá trình hô hấp sử dụng khí oxygene.
b) Nước vôi sẽ bị vẩn đục khi tiến hành rót nước từ từ từng ít một vào bình qua phễu.
c) Nếu thay hạt nảy mầm trong bình bằng hạt nảy mầm đã chết và được khử trùng thì nước vôi trong ống nghiệm không vẩn đục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tế bào 1.
Tế bào 2.
Tế bào 3.
Tế bào 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hình dưới đây mô tả bộ NST của người bình thường và người bị bệnh. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Hội chứng bệnh này chỉ xảy ra ở nữ.
Có thể phát hiện sớm hội chứng bệnh này bằng kĩ thuật chọc dò dịch ối.
Hội chứng bệnh này có thể chữa lành nếu được phát hiện ở giai đoạn phôi sớm.
Nguyên nhân gây nên hội chứng bệnh này là do amino acid pheninalanine dư thừa trong máu gây đầu độc các tế bào thần kinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



