Câu hỏi:

17/12/2025 156 Lưu

Một hình chóp cụt đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có cạnh đáy lớn bằng \(4a\), cạnh đáy nhỏ bằng \(2a\) và chiều cao của nó bằng \(\frac{{3a}}{2}\). Tìm thể tích của khối chóp cụt đều đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(\frac{{7{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

Trả lời: \(\frac{{7{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

Lời giải

Gọi \(O,I\) theo thứ tự là tâm của đáy lớn \(ABC\) và đáy bé \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime };K,J\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\) và \({B^\prime }{C^\prime }\).

Ta có \(h = IO = \frac{{3a}}{2}\) là chiều cao của hình chóp cụt đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\).

Một hình chóp cụt đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy lớn bằng 4a, cạnh đáy nhỏ bằng 2a và chiều cao của nó bằng 3a/2. Tìm thể tích của khối chóp cụt đều đó. (ảnh 1)

Diện tích hai đáy hình chóp cụt đều là:

\({S_1} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{{(4a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 4{a^2}\sqrt 3 ;{S_2} = {S_{\Delta {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }}} = \frac{{{{(2a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \)

Thể tích khối chóp cụt đều là:

\(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + \sqrt {{S_1}{S_2}}  + {S_2}} \right)\)

\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{3a}}{2}\left( {4{a^2}\sqrt 3  + \sqrt {4{a^2}\sqrt 3  \cdot {a^2}\sqrt 3 }  + {a^2}\sqrt 3 } \right) = \frac{{7{a^3}\sqrt 3 }}{2}\) (đơn vị thể tích)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, AD = a. SA vuông góc với mặt phẳng đáy. SA = a căn bậc hai 3. Cosin của góc giữa SC và mặt đáy bằng: (ảnh 1)
 
Media VietJack

Câu 2

A. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SMB} \right)\). 

B. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).  

C. \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SMB} \right)\).    

D. \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Lời giải

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

+ Ta có: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 2).

+ Xét tam giác vuông \(ABM\) có: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 3)

Xét tam giác vuông \(ACD\) có: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 4). Ta có:

\(\cot \widehat {AIM} = \cot \left( {{{180}^0} - \left( {\widehat {AMB} + \widehat {CAD}} \right)} \right) =  - \cot \left( {\widehat {AMB} + \widehat {CAD}} \right)\) \[ =  - \frac{{1 - \tan \widehat {AMB}.\tan \widehat {CAD}}}{{\tan \widehat {AMB} + \tan \widehat {CAD}}} = 0\]

\( \Rightarrow \widehat {AIM} = {90^0}\) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 5)

Từ (1) và (2) suy ra: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 6)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 7) nên Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a căn bậc hai 2 ,  SA vuông góc ( ABCD). Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và BM. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 8)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Biến cố xung khắc với biến cố \(A\) là biến cố \(\bar A\) được phát biểu như sau: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ nhất là số chẵn"

Đúng
Sai

b) \(P(\bar A) = \frac{{n(\bar A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)

Đúng
Sai

c) \(P(\bar B) = P\left( {\overline A } \right)\)

Đúng
Sai

d) \(P(\overline {AB} ) = \frac{{n(\overline {AB} )}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{3}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP