khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/12/2025 491 Lưu

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \(AB = 3,BC = 4\), tam giác SAC nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, \(d(C;SA) = 4\). Tính côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SAC)\).

A. \(\frac{{5\sqrt {34} }}{{34}}\).                    
B. \(\frac{{3\sqrt {17} }}{{17}}\). 
C. \(\frac{{2\sqrt {34} }}{{17}}\).            
D. \(\frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng.

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 3,BC = 4 (ảnh 1)

Ta có \((SAC) \bot (ABCD)\)

Kẻ \(BH \bot AC\,\,(H \in AC) \Rightarrow BH \bot (SAC)\).

Kẻ \(HE \bot SA\,\,(E \in SA) \Rightarrow BH \bot HE,BE \bot SA\).

Suy ra góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAB)\)\((SAC)\) bẳng góc \(\widehat {BEH}\).

Xét tam giác ABC vuông tại \(B\)\(BH \bot AC\,\,(H \in AC)\).

Suy ra \(BH = \frac{{BA.BC}}{{\sqrt {B{A^2} + B{C^2}} }} = \frac{{12}}{5}\).

\(AH.AC = A{B^2} \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \frac{{d(H;SA)}}{{d(C;SA)}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \frac{{HE}}{4} = \frac{9}{{25}}\)

\( \Rightarrow HE = \frac{{36}}{{25}}\)

Xét tam giác BHE vuông tại \(H\)

\(\tan \widehat {BEH} = \frac{{BH}}{{HE}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \cos \widehat {BEH} = \frac{1}{{\sqrt {1 + {{\tan }^2}\widehat {BEH}} }} = \frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

Lời giải

Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:

\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Lời giải

Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau

Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)

Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)

Phương trình cân bằng nhiệt:

Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)

Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)

Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)

\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)

\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\]\[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].

Câu 5

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt.
B. Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP