khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/12/2025 592 Lưu

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Cho hàm số f(x) có đạo hàm và liên tục trên R và bảng xét dấu đạo hàm như sau: (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số \(g(x) = f\left( {{x^2} + 1} \right) + {x^2} - {x^3} + {x^4}\) là đúng?

A. Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.
B. Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.
C. Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.
D. Có đúng một cực đại và không có cực tiểu. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số \(g(x)\)

Lời giải

Ta có:

\({g^\prime }(x) = 2x.{f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3} = 2x.\left[ {{f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1} \right]\)

\({x^2} + 1 \ge 1,\forall x \in (\mathbb{R})\). Dựa vào bảng biến thiên , ta có: \({f^\prime }(x) \ge 0,\forall x \in (1; + \infty )\) nên \({f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Mặt khác, ta có: \(2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = 2{\left( {x - \frac{3}{8}} \right)^2} + \frac{{23}}{{32}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy \({f^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow {g^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số f(x) có đạo hàm và liên tục trên R và bảng xét dấu đạo hàm như sau: (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

Lời giải

Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:

\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)

\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Lời giải

Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau

Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)

Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)

Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)

Phương trình cân bằng nhiệt:

Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)

Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)

Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)

\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)

\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\]\[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].

Câu 5

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt.
B. Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
C. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP