Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mĩ học duy tâm cổ điển Đức mà người tiêu biểu là Hêghen, bên cạnh lập trường duy tâm tiêu cực, có chứa đựng phép biện chứng tích cực khá thú vị. Hêghen định nghĩa “cái đẹp là hiện thân cảm tính của ý niệm tuyệt đối”. Không thấy cái đẹp trong hiện thực khách quan, nhưng ở đây, Hêghen đã thấy được sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt nội dung và hình thức của cái đẹp. Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối bên trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài. Lúc đầu, nghệ thuật theo “hình thái tượng trưng”, nơi nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong bị vỏ vật chất cảm tính bên ngoài lấn át, chẳng hạn như nghệ thuật kiến trúc Kim tự tháp Ai Cập. Đến “hình thái cổ điển”, nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong đã vươn lên tìm sự hài hòa với vỏ vật chất cảm tính bên ngoài, chẳng hạn nghệ thuật của người Hi Lạp. Đến “hình thái lãng mạn”, nội dung ý niệm tuyệt đối đã thắng thế và lấn át hẳn cái vỏ vật chất cụ thể cảm tính bên ngoài, như họa, nhạc, thơ văn, v.v...
(Phương Lựu (chủ biên), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.24)
Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành mấy hình thái chính?
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mĩ học duy tâm cổ điển Đức mà người tiêu biểu là Hêghen, bên cạnh lập trường duy tâm tiêu cực, có chứa đựng phép biện chứng tích cực khá thú vị. Hêghen định nghĩa “cái đẹp là hiện thân cảm tính của ý niệm tuyệt đối”. Không thấy cái đẹp trong hiện thực khách quan, nhưng ở đây, Hêghen đã thấy được sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt nội dung và hình thức của cái đẹp. Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối bên trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài. Lúc đầu, nghệ thuật theo “hình thái tượng trưng”, nơi nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong bị vỏ vật chất cảm tính bên ngoài lấn át, chẳng hạn như nghệ thuật kiến trúc Kim tự tháp Ai Cập. Đến “hình thái cổ điển”, nội dung ý niệm tuyệt đối bên trong đã vươn lên tìm sự hài hòa với vỏ vật chất cảm tính bên ngoài, chẳng hạn nghệ thuật của người Hi Lạp. Đến “hình thái lãng mạn”, nội dung ý niệm tuyệt đối đã thắng thế và lấn át hẳn cái vỏ vật chất cụ thể cảm tính bên ngoài, như họa, nhạc, thơ văn, v.v...
(Phương Lựu (chủ biên), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.24)
Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành mấy hình thái chính?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi đơn
Lời giải
Trong đoạn trích có đề cập “Xuất phát từ nội dung nghệ thuật theo ý niệm tuyệt đối, Hêghen xem xét sự phát triển của nghệ thuật theo sự “lấn át” dần của ý niệm tuyệt đối bên trong đối với cái vỏ vật chất cảm tính bên ngoài.”
=> Hêghen đã chia sự phát triển của nghệ thuật thành ba hình thái: tượng trưng, cổ điển, và lãng mạn, dựa trên mối quan hệ giữa nội dung ý niệm tuyệt đối và vỏ vật chất cảm tính.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

