khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/12/2025 240 Lưu

Mỗi lần bơm đưa được 80 cm3 không khí vào săm xe của một chiếc xe đạp. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của nó với mặt đường là 30 cm2, thể tích ruột xe sau khi bơm là 2000 cm3, áp suất khí quyển là 1 atm, trọng lượng xe là 600 N. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Tính số lần phải bơm xe?

Đáp án:  ___

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 50

Đáp án

50

Giải thích

Đáp án: 50

Trạng thái 1

Trạng thái 2

 \(\begin{array}{l}{{\rm{V}}_1} = {\rm{n}}.{{\rm{V}}_0} = {\rm{n}}.80\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\\{{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_0} = 1\;{\rm{atm}}\;\\{{\rm{T}}_1} = {\rm{T}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\rm{V}} = {2.10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\\{{\rm{p}}_2} = \frac{{\rm{F}}}{{\;{\rm{S}}}} = \frac{{600}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}} = 2\;{\rm{atm}}\;\\{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1} = {\rm{T}}\end{array}\)

Do nhiệt độ không đổi, áp dụng định luật Boyle, ta có:

p1V1 = p2V3 → n.80.1 = 2.2000 → n = 50 lần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án A

\(\frac{{8a}}{9}\)

Giải thích

Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B,BA = a,BC = 2a,SA = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\,\,\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B \Rightarrow BC \bot AB\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow BC//\left( {SAB} \right)\)

Trong \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) kẻ \(KH//BC\left( {H \in SB} \right)\)

\( \Rightarrow KH \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {K,\left( {SAB} \right)} \right) = KH\)

Ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 \).

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {4{a^2} + 5{a^2}} = 3a\).

\(S{A^2} = SK.SC \Rightarrow SK = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{4{a^2}}}{{3a}} = \frac{{4a}}{3}\).

\(KH//BC\) nên \(\frac{{KH}}{{BC}} = \frac{{SK}}{{SC}} \Rightarrow KH = \frac{{SK.BC}}{{SC}} = \frac{{\frac{4}{3}a.2a}}{{3a}} = \frac{8}{9}a\).

Lời giải

Đáp án:

1. 69,3

Đáp án

69,3

Giải thích

Gọi \(I\) là trung điểm \(AC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {B'AC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AC}\\{BI \bot AC}\\{B'I \bot AC}\end{array} \Rightarrow \left[ {B',AC,B} \right] = \widehat {B'IB}} \right.\)

Ta có: \(BI = \frac{{AC}}{2} = a;B'B = \sqrt {{{(3a)}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt 7 a\)

Xét \({\rm{\Delta }}BB'I\) vuông tại \(B:{\rm{tan}}\widehat {B'IB} = \frac{{B'B}}{{BI}} = \frac{{\sqrt 7 a}}{a} = \sqrt 7  \Rightarrow \widehat {B'IB} \approx 69,{3^ \circ }\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP