Câu hỏi:

21/12/2025 45 Lưu

Phương trình \({x^2} + ax + b = 0\) (với a; b là các số nguyên) có một nghiệm là \(5 + \sqrt {21} \). Tính nghiệm còn lại.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + ax + b = 0\) (1).

Không mất tính tổng quát, giả sử \({x_1} = 5 + \sqrt {21} \)\({x_2}\) là nghiệm còn lại.

Thay \(x = {x_1} = 5 + \sqrt {21} \) vào (1) ta được:

  \({\left( {5 + \sqrt {21} } \right)^2} + a\left( {5 + \sqrt {21} } \right) + b = 0\)

                          \( \Leftrightarrow 46 + 10\sqrt {21} + 5a + \sqrt {21} a + b = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {a + 10} \right)\sqrt {21} + \left( {5a + b + 46} \right) = 0\)

Vì a; b là các số nguyên nên ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + 10 = 0}\\{5a + b + 46 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 10}\\{b = - 46 - 5a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 10}\\{b = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Suy ra phương trình (1) là \({x^2} - 10x = 4 = 0.\)

Theo hệ thức Vi-ét, ta được:

\({x_1} + {x_2} = 10 \Rightarrow \left( {5 + \sqrt {21} } \right) + {x_2} = 10 \Rightarrow {x_2} = 5 - \sqrt {21} \).

Vậy nghiệm còn lại là \(x = 5 - \sqrt {21} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đặt \(d,\;r\;\left( {cm} \right)\) lần lượt là đường kính và bán kính của các ống thép \( \Rightarrow d = 10cm;r = d/2\; = 5cm.\)

Ký hiệu các điểm như hình minh họa bên.

Trong đó:

A, B, M, N, H là các tiếp điểm giữa dây đai với các ống thép.

Một nhà máy sản xuất ống thép khi xuất xưởng các ống thép được bó lại tạo thành khối gồm (ảnh 1)

 

D, C, E, F, O là tâm của một số ống thép.

Giả sử các ống thép tiếp xúc khít nhau và dây đai buộc chính xác.

Dễ thấy ABCD là hình chữ nhật.

   \( \Rightarrow AB = CD = 3d = 3.10 = 30\;\left( {cm} \right)\;\;\left( 1 \right)\)

Nên hiển hiên các điểm A, D, H, E thẳng hàng.

Xét \(\Delta DEF\) có:

\(DE = 2DH = 2\sqrt {O{D^2} - O{H^2}} = 2\sqrt {{{\left( {2r} \right)}^2} - {r^2}} = 2\sqrt {3r} = 10\sqrt 3 \;\left( {cm} \right)\)

Tương tự cũng tính được \(DF = 10\sqrt 3 \;\left( {cm} \right)\)\(EF = 10\sqrt 3 \;\left( {cm} \right).\)

Như vậy \(DE = EF = DF = 10\sqrt 3 \;\left( {cm} \right)\) nên \(\Delta DEF\) là tam giác đều \( \Rightarrow \widehat {EDF} = {60^0}.\)

Suy ra \(\widehat {ADM} = \widehat {EDF} = {60^0}\) (đối đỉnh).

Chiều dài cung AM bằng

\(\frac{{\pi .5.60}}{{180}} = \frac{5}{3}\pi \;\;\left( {cm} \right)\;\;\;\;\left( 2 \right)\)

Từ hình vẽ, kết hợp (1) và (2) ta tính được chiều dài dây đai là:

                            \(l = 6.\frac{5}{3}\pi + 6.30 = 180 + 10\pi \;\left( {cm} \right).\)

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc đều nhọn, BH là đường cao kẻ từ B (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AHB\) vuông cân tại HD là trung điểm \(AB \Rightarrow DA = DB = DH\)   (1).

F là điểm đối xứng của điểm H qua DE nên \(DH = DF\)   (2).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow DA = DH = DB = DF\).

Suy ra bốn điểm A, H, B, F cùng thuộc được tròn đường kính AB.

Vậy tứ giác ABFH nội tiếp.

b) Tứ giác ABFH nội tiếp (câu 6a) \( \Rightarrow \widehat {FBA} = \widehat {FHE}\)   (3).

F là điểm đối xứng của điểm H qua DE nên \(EH = EF.\)

Suy ra \(\Delta EHF\) cân tại E \( \Rightarrow \widehat {FHE} = \widehat {EFH}\)   (4).

Từ (3), (4) \( \Rightarrow \widehat {FBA} = \widehat {EFH}.\)

c) F là điểm đối xứng của điểm H qua DE nên

                \(\widehat {FDE} = \frac{1}{2}\widehat {HDF}\;\;\;\;\;\left( 5 \right)\)

Từ câu 6a, có A, H, B, F thuộc đường tròn tâm D đường kính AB nên

\(\widehat {HAF} = \frac{1}{2}\widehat {HDF}\;\;\;\left( 6 \right)\).

Từ (5), (6) \( \Rightarrow \widehat {FDE} = \widehat {HAF} = \widehat {EAF}.\)

Suy ra tứ giác FDAE nội tiếp.   (7)

Xét đường tròn (O) tâm O ngoại tiếp \(\Delta ABC\)

            D là trung điểm dây AB \( \Rightarrow \widehat {ODA} = {90^0}\)

            E là trung điểm dây AC \( \Rightarrow \widehat {OEA} = {90^0}\)

Xét tứ giác ODAE có:

                                           \(\widehat {ODA} + \widehat {OEA} = {180^0}\)

Nên tứ giác ODAE nội tiếp đường tròn đường kính AO.    (8)

Kết hợp (7), (8)           \( \Rightarrow A,D,\;F,\;O,\;E\) cùng thuộc đường tròn đường kính AO.

                                    \( \Rightarrow \widehat {AFO} = \widehat {ADO} = {90^0}\) (cùng chắn cung AO).

Mặt khác: \(\widehat {AFB} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)

Suy ra: \(\widehat {AFO} + \widehat {AFB} = {180^0}\), nghĩa là B, F, O thẳng hàng.

Vậy BF đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP