Câu hỏi:

22/12/2025 72 Lưu

Cự đà biển (Amblyrhynchus cristatus) ở quần đảo Galapagos có hai kiểu hình: ưa bãi biển (kiểu hình trội) và ưa bãi đá (kiểu hình lặn). Tần số xuất hiện của cự đà ưa bãi biển trên đảo M là 0,81. Trên đảo N lân cận có một quần thể cự đà có số lượng cá thể bằng số lượng của quần thể trên đảo M, tần số xuất hiện của cự đà ưa bãi biển của quần thể này là 0,64. Cho rằng hai quần thể cự đà trên hai đảo đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy – Weinberg, tính trạng do một gene có hai allele trên NST thường quy định. Người ta xây dựng một cây cầu nối giữa hai hòn đảo giúp cự đà có thể di chuyển tự do. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Cự đà biển (Amblyrhynchus cristatus) ở quần đảo Galapagos có hai kiểu hình: ưa bãi biển (kiểu hình trội) và ưa bãi đá (kiểu hình lặn) (ảnh 1)

a. Hoạt động xây dựng trên của con người dẫn đến dòng gene giữa hai quần thể cự đà.

Đúng
Sai

b. Khi dòng gene trung hoà hoàn toàn sự khác biệt về di truyền giữa 2 quần thể, tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi đá của 2 quần thể có thể bằng nhau.

Đúng
Sai

c. Tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi biển của quần thể ở trên đảo M tăng lên nếu giữa các nhóm kiểu hình của hai đảo giao phối ngẫu nhiên với nhau.

Đúng
Sai

d. Nếu dòng gene từ quần thể đảo N sang đảo M, giữa các nhóm kiểu hình của 2 quần thể cự đà giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ cự đà ưa bãi đá của thế hệ tiếp theo ở đảo M sẽ tăng.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Vì xây dựng cây cầu nối giữa hai hòn đảo giúp cự đà có thể di chuyển tự do → Dẫn đến sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa hai quần thể cho nhau.

b. Đúng. Tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi đá của 2 quần thể sau khi trung hoà hoàn toàn có thể bằng nhau nhưng không có nghĩa là giống nhau 100%.

c. Sai.

+ Trên đảo M cự đà ưa bãi biển có tần số kiển gene AA + Aa = 0,81 → Cự đà ưu bãi đá là aa= 0,19.

+ Trên đảo N cự đà ưa bãi biển có tần số kiển gene AA + Aa = 0,64 → Cự đà ưu bãi đá là aa= 0,36.

Như vậy sau khi các nhóm kiểu hình của hai đảo giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi biển của quần thể ở trên đảo M sẽ giảm xuống.

d. Đúng. Ta thấy ban đầu ở đảo N cự đà ưu bãi đá có tần số kiểu gene aa= 0,36 > 0,19 → Sau khi dòng gene từ quần thể đảo N sang đảo M thì tỉ lệ cự đà ưa bãi đá của thế hệ tiếp theo ở đảo M sẽ tăng lên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà các loài chim sẻ sử dụng làm thức ăn ở trên quần đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi về kích thước mỏ.

Đúng
Sai

b. Tiến hoá đang diễn ra ở quần thể chim sẻ trên đảo Galapagos. Qua thời gian, có sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene dẫn đến sự thay đổi trong đặc điểm di truyền của quần thể.

Đúng
Sai

c. Chim sẻ có đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ và đặc điểm thích nghi này có tính hợp lí tương đối.

Đúng
Sai

d. Nếu hiện tượng mưa nhiều xuất hiện trở lại ở khu vực này, cây có hạt nhỏ, mềm sinh trưởng trở lại, các chim sẻ có kích thước mỏ nhỏ sẽ có lợi thế sinh tồn hơn. Do đó, sau một vài năm, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ sẽ giảm xuống gần với mức ban đầu hoặc thậm chí thấp hơn nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục diễn ra.

Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a sai sự khác biệt về kích thước mỏ của các loài chim là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn biến dị của các quần thể, kích thước hạt không phải nguyên nhân trực tiếp.

b đúng: Sự thay đổi tần số allele:

- Năm 1976: Tần số allele quy định mỏ nhỏ cao hơn.

- Năm 1978: Tần số allele quy định mỏ lớn cao hơn do chim sẻ mỏ nhỏ bị chết nhiều hơn trong hạn hán.

c đúng: Mỏ lớn là đặc điểm thích nghi giúp chim sẻ ăn được hạt to, cứng trong điều kiện hạn hán. Chim sẻ mỏ nhỏ không thể ăn được hạt to, cứng và dễ bị chết trong hạn hán.

- Mỏ lớn có lợi trong điều kiện hạn hán nhưng có thể cản trở chim sẻ khi ăn hạt nhỏ.

d đúng:

- Mưa nhiều sẽ làm cho các cây có hạt nhỏ, mềm phát triển mạnh.

Câu 2

a. Kiểu gene RR đạt giá trị thích nghi cao nhất trong môi trường có DDT.

Đúng
Sai

b. Có thể trước năm 1964 trong quần thể đã tồn tại các gene kháng thuốc R.

Đúng
Sai

c. Sự tiến hoá kháng thuốc của muỗi diễn ra nhanh nhất trong khoảng tháng 5/1965 – 11/1965.

Đúng
Sai

d. Sự thay đổi tỉ lệ kiểu gene trong quần thể có thể được giữa nguyên như đồ thị, nếu gen kháng thuốc trên là lặn.

Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a,b,c đúng

d sai

Câu 3

a. Tỷ lệ ếch lai khác loài cao nhất ở giai đoạn nòng nọc mới nở.

Đúng
Sai

b. Tỷ lệ ếch con của loài Rana berlandieri giảm dần qua các giai đoạn phát triển.

Đúng
Sai

c. Cơ chế cách ly sinh sản là một yếu tố quan trọng giúp duy trì sự tách biệt di truyền giữa hai loài ếch Rana berlandieri và R. sphenocephala.

Đúng
Sai

d. Nếu tỷ lệ sống sót của con lai cao hơn, thì tỷ lệ con lai tăng dần qua các giai đoạn phát triển.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Chúng có thể giao phối với nhau và tạo nên con lai hữu thụ với kích cỡ mỏ trung bình.

Đúng
Sai

b. Loài chim sẻ biết sử dụng dụng cụ để kiếm mồi là loài tiến hoá thành công và hoàn hảo nhất.

Đúng
Sai

c. Các loài chim sẻ này thành công trong việc sống chung trên một đảo rất là do xảy ra nhiều đột biến ở mỗi thế hệ.

Đúng
Sai

d. Do nhu cầu sử dụng thức ăn khác nhau đã khiến hai loài chim này có sự phân hóa về kích thước mỏ để giảm cạnh tranh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Trong môi trường bình thường (không có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.

Đúng
Sai

b. Trong môi trường có thuốc (có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang không mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.

Đúng
Sai

c. Khi môi trường có thuốc kháng sinh, hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicilin thì đặc điểm kháng penicilin mới được gọi là đặc điểm thích nghi.

Đúng
Sai

d. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa làm cho một đặc điểm (kháng thuốc) trở nên phổ biến trong quần thể (đặc điểm thích nghi).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.

Đúng
Sai

b. Những dạng khác ban đầu là do xuất hiện các đột biến mới.

Đúng
Sai

c. Những dột biến màu vàng sống sót tốt hơn và con cháu ngày càng nhiều hơn.

Đúng
Sai

d. Sau nhiều thế hệ tần số alelle đột biến tăng lên, dù bất cứ điều kiện môi trường nào thì giá trị của alelle đột biến cũng cao hơn so với alelle ban đầu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Đại dương là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể chim.

Đúng
Sai

b. Y là nhân tố tiến hóa đã tạo nên sự khác biệt vốn gene giữa quần thể chim Z và quần thể chim B.

Đúng
Sai

c. Nếu đại dương gây ra sự trở ngại về mặc địa lí nhưng các có thể chim Z vẫn có khả năng sinh sản với các cá thể chim B điều này chứng tỏ loài mới (loài Z) đã được hình thành.

Đúng
Sai

d. Quá trình hình thành loài mới (loài chim Z) xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP