Khi nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc ở động vật. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại ở bảng sau đây:
Số lượng con cái giao phối với con đực
Cùng vùng địa lí
Khác vùng địa lí
Cùng loài
22
15
Khác loài
0
8
Tỉ lệ con cái giao phối với con đực cùng loài là bao nhiêu % (làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Khi nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc ở động vật. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại ở bảng sau đây:
|
Số lượng con cái giao phối với con đực |
Cùng vùng địa lí |
Khác vùng địa lí |
|
Cùng loài |
22 |
15 |
|
Khác loài |
0 |
8 |
Tỉ lệ con cái giao phối với con đực cùng loài là bao nhiêu % (làm tròn 2 chữ số thập phân)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án: |
0 |
, |
8 |
2 |
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ giao phối cùng loài = 100×(22+15)/(22+0+15+8) = 82%
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà các loài chim sẻ sử dụng làm thức ăn ở trên quần đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi về kích thước mỏ.
b. Tiến hoá đang diễn ra ở quần thể chim sẻ trên đảo Galapagos. Qua thời gian, có sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene dẫn đến sự thay đổi trong đặc điểm di truyền của quần thể.
c. Chim sẻ có đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ và đặc điểm thích nghi này có tính hợp lí tương đối.
d. Nếu hiện tượng mưa nhiều xuất hiện trở lại ở khu vực này, cây có hạt nhỏ, mềm sinh trưởng trở lại, các chim sẻ có kích thước mỏ nhỏ sẽ có lợi thế sinh tồn hơn. Do đó, sau một vài năm, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ sẽ giảm xuống gần với mức ban đầu hoặc thậm chí thấp hơn nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục diễn ra.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai sự khác biệt về kích thước mỏ của các loài chim là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn biến dị của các quần thể, kích thước hạt không phải nguyên nhân trực tiếp.
b đúng: Sự thay đổi tần số allele:
- Năm 1976: Tần số allele quy định mỏ nhỏ cao hơn.
- Năm 1978: Tần số allele quy định mỏ lớn cao hơn do chim sẻ mỏ nhỏ bị chết nhiều hơn trong hạn hán.
c đúng: Mỏ lớn là đặc điểm thích nghi giúp chim sẻ ăn được hạt to, cứng trong điều kiện hạn hán. Chim sẻ mỏ nhỏ không thể ăn được hạt to, cứng và dễ bị chết trong hạn hán.
- Mỏ lớn có lợi trong điều kiện hạn hán nhưng có thể cản trở chim sẻ khi ăn hạt nhỏ.
d đúng:
- Mưa nhiều sẽ làm cho các cây có hạt nhỏ, mềm phát triển mạnh.Câu 2
a. Hoạt động xây dựng trên của con người dẫn đến dòng gene giữa hai quần thể cự đà.
b. Khi dòng gene trung hoà hoàn toàn sự khác biệt về di truyền giữa 2 quần thể, tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi đá của 2 quần thể có thể bằng nhau.
c. Tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi biển của quần thể ở trên đảo M tăng lên nếu giữa các nhóm kiểu hình của hai đảo giao phối ngẫu nhiên với nhau.
d. Nếu dòng gene từ quần thể đảo N sang đảo M, giữa các nhóm kiểu hình của 2 quần thể cự đà giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ cự đà ưa bãi đá của thế hệ tiếp theo ở đảo M sẽ tăng.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Vì xây dựng cây cầu nối giữa hai hòn đảo giúp cự đà có thể di chuyển tự do → Dẫn đến sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa hai quần thể cho nhau.
b. Đúng. Tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi đá của 2 quần thể sau khi trung hoà hoàn toàn có thể bằng nhau nhưng không có nghĩa là giống nhau 100%.
c. Sai.
+ Trên đảo M cự đà ưa bãi biển có tần số kiển gene AA + Aa = 0,81 → Cự đà ưu bãi đá là aa= 0,19.
+ Trên đảo N cự đà ưa bãi biển có tần số kiển gene AA + Aa = 0,64 → Cự đà ưu bãi đá là aa= 0,36.
Như vậy sau khi các nhóm kiểu hình của hai đảo giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tần số allele quy định kiểu hình ưa bãi biển của quần thể ở trên đảo M sẽ giảm xuống.
d. Đúng. Ta thấy ban đầu ở đảo N cự đà ưu bãi đá có tần số kiểu gene aa= 0,36 > 0,19 → Sau khi dòng gene từ quần thể đảo N sang đảo M thì tỉ lệ cự đà ưa bãi đá của thế hệ tiếp theo ở đảo M sẽ tăng lên.Câu 3
a. Tỷ lệ ếch lai khác loài cao nhất ở giai đoạn nòng nọc mới nở.
b. Tỷ lệ ếch con của loài Rana berlandieri giảm dần qua các giai đoạn phát triển.
c. Cơ chế cách ly sinh sản là một yếu tố quan trọng giúp duy trì sự tách biệt di truyền giữa hai loài ếch Rana berlandieri và R. sphenocephala.
d. Nếu tỷ lệ sống sót của con lai cao hơn, thì tỷ lệ con lai tăng dần qua các giai đoạn phát triển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong môi trường bình thường (không có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.
b. Trong môi trường có thuốc (có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang không mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.
c. Khi môi trường có thuốc kháng sinh, hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicilin thì đặc điểm kháng penicilin mới được gọi là đặc điểm thích nghi.
d. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa làm cho một đặc điểm (kháng thuốc) trở nên phổ biến trong quần thể (đặc điểm thích nghi).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.
b. Những dạng khác ban đầu là do xuất hiện các đột biến mới.
c. Những dột biến màu vàng sống sót tốt hơn và con cháu ngày càng nhiều hơn.
d. Sau nhiều thế hệ tần số alelle đột biến tăng lên, dù bất cứ điều kiện môi trường nào thì giá trị của alelle đột biến cũng cao hơn so với alelle ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Kiểu gene RR đạt giá trị thích nghi cao nhất trong môi trường có DDT.
b. Có thể trước năm 1964 trong quần thể đã tồn tại các gene kháng thuốc R.
c. Sự tiến hoá kháng thuốc của muỗi diễn ra nhanh nhất trong khoảng tháng 5/1965 – 11/1965.
d. Sự thay đổi tỉ lệ kiểu gene trong quần thể có thể được giữa nguyên như đồ thị, nếu gen kháng thuốc trên là lặn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. CLTN chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở mức độ dưới cá thể và trên cá thể.
b. Cơ thể thích nghi trước hết phải có kiểu gene phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.
c. CLTN sẽ tác động lên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gene.
d. Chọn lọc cá thể làm giảm tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




